Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Turkmenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Turkmenia
Түркменистан Совет Социалистик Республикасы

1921 — 1991 Flag of Turkmenistan.svg
Flag of Turkmen SSR.svg Coat of arms of Turkmen SSR.png
Quốc kỳ Quốc huy
Khẩu hiệu quốc gia:
tiếng Nga: Пролетарии всех стран, соединяйтесь!
Dịch nghĩa: Vô sản toàn thế giới, đoàn kết lại!
SovietUnionTurkmenistan.png
Thủ đô Ashgabat
Ngôn ngữ chính thức tiếng Turkmentiếng Nga
Thành lập
Trong Liên Xô:
 - Từ
 - Đến
7 tháng 8 1921

13 tháng 5 1925
27 tháng 10 1991
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Nước (%)
Thứ 4 toàn Liên Xô
488.100 km²
4.9%
Dân số
 - Tổng cộng 
 - Mật độ
Thứ 12 toàn Liên Xô
3.522.700 (1989)
7.2/km²
Tiền tệ rúp ({{{tiền tệ}}})
Múi giờ UTC + 5
Quốc ca Quốc ca Turkmen SSR
Huân chương Leninorder.jpg Huân chương Lênin

Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Turkmenia (tiếng Turkmenistan: Түркменистан Совет Социалистик Республикасы Türkmenistan Sovet Sotsialistik Respublikasy; tiếng Nga: Туркменская Советская Социалистическая Республика Turkmenskaya Sovetskaya Sotsialisticheskaya Respublika), hay còn gọi tắt là Turkmenia SSR, là một trong những nước Cộng hoà tạo nên Liên bang Xô viết (ở Trung Á). Được thành lập vào 7 tháng 8 1921 như là Turkmenia Oblast của Turkestan ASSR. Vào 13 tháng 5 1925 nó được chuyển thành Turkmen SSR và trở thành một nước Cộng hoà riêng rẽ của Liên Xô. Năm 1991, Turkmenia SSR tuyên bố độc lập và được đổi tên thành "Turkmenistan."

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]