Các nước cộng hòa của Liên bang Xô viết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các nước Cộng hòa của Liên bang Xô viết, 1989

Các nước cộng hòa của Liên bang Xô viết được quy định theo Điều 76 của Hiến pháp Xô viết 1977 là những nhà nước Xã hội chủ nghĩa Xô viết có chủ quyền hợp nhất với những nước Cộng hòa Xô viết khác để trở thành Liên bang Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết hay Liên bang Xô viết. Điều 81 của Hiến pháp nói rõ "những quyền lợi tối cao của của các Nước cộng hòa Liên bang sẽ được bảo vệ bởi Liên bang Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết".[1]

Theo Tòa án Nhân quyền Châu Âu, Hội đồng Nhân quyền Liên Hiệp Quốc, các chính phủ của các quốc gia Baltic,[2][3] Hoa Kỳ,[4]Châu Âu,[5] 3 nước cộng hòa Baltic Xô viết (CHXHCNXV Estonia, CHXHCNXV LatviaCHXHCNXV Litva - CHXHCNXV Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết) bị Liên bang Xô viết xâm chiếm vào năm 1940 theo những điều khoản của Hiệp ước Molotov-Ribbentrop. Chính phủ Nga và những quốc gia chính thức ủng hộ sự sáp nhập vào Xô viết của những quốc gia Baltic là hợp pháp.[6]

Vào những thập niên cuối cùng khi Liên Xô còn tồn tại, Liên bang Xô viết gồm 15 Các nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (SSR), thường được gọi đơn giản là Các nước Cộng hòa Xô viết. Trong Liên bang Xô viết những nước cộng hòa Xô viết cũng được gọi là Các nước cộng hòa liên bang (tiếng Nga: союзные республики), soyuznye respubliki). Tất cả các nước cộng hòa này đều được xem như những nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa, ngoài ngoại lệ là CHXHCNXV Liên bang Nga (SFSR Liên bang Nga), tất cả các nước cộng hòa đều có những đảng cộng sản của riêng mình, những đảng cộng sản này là một phần của Đảng Cộng sản Liên Xô. Tất cả những nước cộng hòa cũ hiện nay đã trở thành các quốc gia độc lập, 12 quốc gia trong số 15 nước cộng hòa cũ (trừ 3 nước Baltic) đều tham gia vào một tổ chức sau khi Liên Xô tan rã có tên là Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (tiếng Nga: SNG, tiếng Anh: CIS).

Căn cứ vào hiến pháp, Liên Xô là một liên bang. Theo Điều 72 của Hiến pháp năm 1977, mỗi nước cộng hòa đều có quyền ly khai khỏi Liên Xô. Dù trong Chiến tranh Lạnh, quyền này được xem xét rộng rãi là vô nghĩa, tuy nhiên, Điều 72 đã được sử dụng vào tháng 12 năm 1991 và khiến Liên Xô tan rã, khi Nga, UkrainaBelarus ly khai khỏi Liên bang.

Trong thực tế, Liên Xô là một thực thể tập trung quyền lực ở mức độ cao từ khi thành lập vào năm 1922 cho đến giữa thập niên 1980 khi những lực lượng chính trị khác được phép hoạt động từ những cải cách của Mikhail Gorbachev, dẫn đến việc buông lỏng quyền lực quản lý của trung ương và cuối cùng là sự sụp đổ của Liên Xô. Theo Hiến pháp thông qua năm 1936, và được sửa đổi nhiều lần cho đến tháng 10 năm 1977, nền tảng chính trị của Liên Xô được hình thành từ Xô viết địa phương do nhân dân bầu. Các Xô viết địa phương này tồn tại ở mọi cấp hành chính, và phải chịu sự điều khiển của "Cơ quan quyền lực cao nhất" của Liên Xô là Xô viết Tối cao (Верховный Совет) ở Moskva.

Cùng với hệ thống phân cấp hành chính nhà nước, còn tồn tại song song các tổ chức của đảng cộng sản, điều này cho phép Bộ chính trị sử dụng quyền lực điều khiển lớn hơn trên các nước cộng hòa. Các cơ quan hành chính nhà nước chịu sự điều khiển từ các cơ quan song song của đảng cộng sản, và việc bổ nhiệm của mọi đảng và các công chức nhà nước phụ thuộc vào sự tán thành của cơ quan trung ương của đảng cộng sản. Thường thì Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Xô viết của mỗi nước cộng hòa là người của nước cộng hòa đó trừ Nga, trong khi tổng bí thư đảng của mỗi nước cộng hòa phải là người của nước cộng hòa khác.

Mỗi nước cộng hòa có biểu tượng của quốc gia trên: quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, và một ngoại lệ với CHXHCNXV Liên bang Nga có quốc ca là quốc ca của Liên Xô. Mỗi nước cộng hòa của Liên Xô cũng được tặng thưởng Huân chương Lenin.

Các nước cộng hòa và sự sụp đổ của Liên bang Xô viết[sửa | sửa mã nguồn]

Một phòng trong Bảo tàng Lenin thời kỳ Xô viết tại Bishkek trang hoàng với các quốc kỳ của các nước cộng hòa Xô viết

Các nước cộng hòa đã đóng một vai trò quan trọng trong sự sụp đổ của Liên bang Xô viết. Dưới thời của Mikhail Gorbachev, những biện pháp cải tổ như mở cửa (glasnost) và cải tổ kinh tế (perestroika) được mong đợi đem lại sự hồi sinh cho Liên bang Xô viết. Tuy nhiên, những biện pháp cải tổ đã có một số tác động dẫn đến quyền lực của mỗi nước cộng hòa trong chỉnh thể liên bang được tăng cường. Đầu tiên, tự do chính trị cho phép các chính quyền của mỗi nước cộng hòa có được tính hợp pháp bằng việc mở rộng chế độ dân chủ, chủ nghĩa dân tộc hay kết hợp cả hai. Ngoài ra, tự do cũng dẫn tới những rạn nứt trong hệ thống phân cấp của đảng, điều này giảm bớt quyền lực điều khiển của trung ương tới các nước cộng hòa. Cuối cùng, cải tổ kinh tế (perestroika) cho phép các chính phủ của các nước cộng hòa được kiểm soát các tài sản kinh tế của mình và giữ lại nguồn tài chính từ chính quyền trung ương.

Trong suốt những năm cuối thập niên 1980, chính quyền Xô viết đã thử tìm một cấu trúc mới, mà cấu trúc mới này đã phản ảnh quyền lực ngày càng tăng của các nước cộng hòa trong liên bang. Những nỗ lực này đã chứng tỏ không thành công, và vào năm 1991, Liên bang Xô viết sụp đổ khi chính quyền của các nước cộng hòa tuyên bố ly khai. Các nước cộng hòa đã tuyên bố độc lập, với các chính quyền hậu Xô viết ở các nước cộng hòa đa số trong các trường hợp nhân sự trong chính quyền đều là nhân sự của các nước cộng hòa Xô viết cũ.

Các quốc gia trước và sau khi Liên bang Xô viết sụp đổ[sửa | sửa mã nguồn]

Các nước Cộng hòa của Liên Xô[sửa | sửa mã nguồn]

Các nước Cộng hòa của Liên bang Xô viết
Cờ Nước cộng hòa Thủ đô Republics of the Soviet Union
1 Flag of Armenian SSR.svg CHXHCNXV Armenia Yerevan
2 Flag of Azerbaijan SSR.svg CHXHCNXV Azerbaijan Baku
3 Flag of Byelorussian SSR.svg CHXHCNXV Belorussia Minsk
4 Flag of Estonian SSR.svg CHXHCNXV Estonia Tallinn
5 Flag of Georgian SSR.svg CHXHCNXV Gruzia Tbilisi
6 Flag of Kazakh SSR.svg CHXHCNXV Kazakhstan Alma-Ata
7 Flag of Kyrgyz SSR.svg CHXHCNXV Kirghizia Frunze
8 Flag of Latvian SSR.svg CHXHCNXV Latvia Riga
9 Flag of Lithuanian SSR.svg CHXHCNXV Litva Vilnius
10 Flag of Moldavian SSR.svg CHXHCNXV Moldavia Kishinev
11 Flag of Russian SFSR.svg CHXHCNXV Liên bang Nga Moskva
12 Flag of Tajik SSR.svg CHXHCNXV Tajikistan Dushanbe
13 Flag of Turkmen SSR.svg CHXHCNXV Turkmenia Ashgabat
14 Flag of Ukrainian SSR.svg CHXHCNXV Ukraina Kiev
15 Flag of Uzbek SSR.svg CHXHCNXV Uzbekistan Tashkent

Các quốc gia độc lập[sửa | sửa mã nguồn]

  1.  Armenia
  2.  Azerbaijan
  3.  Belarus
  4.  Estonia
  5. Cờ của Gruzia Gruzia
  6.  Kazakhstan
  7.  Kyrgyzstan
  8.  Latvia
  9. Flag of Lithuania.svg Litva
  10.  Moldova
  11.  Nga
  12.  Tajikistan
  13.  Turkmenistan
  14.  Ukraina
  15.  Uzbekistan

Các nước cộng hòa Xô viết khác[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Nước cộng hòa Thủ đô Vùng Dân số[14]  % Mới nhất (tháng 7-2007) Chg % Mật độ Diện tích (km²)  % Sửa đổi hiến pháp Quốc gia kế thừa
Cờ của Nga CHXHCNXV Liên bang Nga Moskva Nga 147.386.000 51.40% 141.377.752 -4% 8.6 17.075.200 76.62% 1 Flag of Russia.svg Liên bang Nga
Cờ của Ukraina CHXHCNXV Ukraina Kiev Tây 51.706.746 18.03% 46.299.862 -10.5% 85.6 603.700 2.71% 2  Ukraina
Cờ của Uzbekistan CHXHCNXV Uzbekistan Tashkent Trung Á 19.906.000 6.94% 27.780.059 +39.6% 44.5 447.400 2.01% 4  Uzbekistan
Cờ của Kazakhstan CHXHCNXV Kazakhstan Alma-Ata Trung Á 16.711.900 5.83% 15.284.929 -8.5% 6.1 2.727.300 12.24% 5  Kazakhstan
Cờ của Belarus CHXHCNXV Belorussia Smolensk Tây 10.151.806 3.54% 9.724.723 -4.2% 48.9 207.600 0.93% 3  Belarus
Cờ của Azerbaijan CHXHCNXV Azerbaijan Baku Ngoại Kavkaz 7.037.900 2.45% 8.120.247 +15.4% 81.3 86.600 0.39% 7  Azerbaijan
Cờ của Gruzia CHXHCNXV Gruzia Tbilisi Ngoại Kavkaz 5.400.841 1.88% 4.646.003 -14.0% 77.5 69.700 0.31% 6  Gruzia
Cờ của Tajikistan CHXHCNXV Tajikistan Dushanbe Trung Á 5.112.000 1.78% 7.076.598 +38.4% 35.7 143.100 0.64% 12  Tajikistan
Cờ của Moldova CHXHCNXV Moldavia Chişinău Tây 4.337.600 1.51% 4.320.490 -0.4% 128.2 33.843 0.15% 9  Moldova
Cờ của Kyrgyzstan CHXHCNXV Kirghizia Frunze Trung Á 4.257.800 1.48% 5.284.149 +24.1% 21.4 198.500 0.89% 11  Kyrgyzstan
Cờ của Litva CHXHCNXV Litva Vilnius Baltic 3.689.779 1.29% 3.575.439 -3.1% 56.6 65.200 0.29% 8  Litva
Cờ của Turkmenistan CHXHCNXV Turkmenia Ashgabat Trung Á 3.522.700 1.23% 5.097.028 +44.7% 7.2 488.100 2.19% 14  Turkmenistan
Cờ của Armenia CHXHCNXV Armenia Yerevan Ngoại Kavkaz 3.287.700 1.15% 2.971.650 -9.6% 110.3 29.800 0.13% 13  Armenia
Cờ của Latvia CHXHCNXV Latvia Rīga Baltic 2.666.567 0.93% 2.259.810 -15.3% 41.3 64.589 0.29% 10  Latvia
Cờ của Estonia CHXHCNXV Estonia Tallinn Baltic 1.565.662 0.55% 1.315.912 -16.0% 34.6 45.226 0.20% 15  Estonia

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Federalism and the Dictatorship of Power in Russia By Mikhail Stoliarov; p. 56 ISBN 0-415-30153-X
  2. ^ The Occupation of Latvia at Ministry of Foreign Affairs of the Republic of Latvia
  3. ^ Estonia says Soviet occupation justifies it staying away from Moscow celebrations - Pravda.Ru
  4. ^ U.S.-Baltic Relations: Celebrating 85 Years of Friendship at state.gov
  5. ^ Motion for a resolution on the Situation in Estonia by EU
  6. ^ Russia denies Baltic 'occupation' by BBC News
  7. ^ Lak'oba, Stanislav: History: 1917 -1989 in The Abkhazians a handbook by Curzon Press, Richmond, Surrey, 1999.
  8. ^ ::Rrc::
  9. ^ Gunnar Alexandersson, The Baltic Straits (Martinus Nijhoff Publishers, 1982), ISBN 90-247-2595-X, p. 44.
  10. ^ (tiếng Litva) Gediminas Zemlickas, Apie Birželio sukilimą ir Lietuvos laikinąją vyriausybę (Interview with Algimantas Liekis on June Uprising and Provisional Government of Lithuania), Mokslo Lietuva, Part I 9 tháng 3 năm 2000, No. 5 (207) and Part II April 6-19, 2000, No. 7 (209).
  11. ^ Pernille Hohnen, Market Out of Place?: Remaking Economic, Social, and Symbolic Boundaries in Post-Communist Lithuania (Oxford University Press, 2004), ISBN 0-19-926762-6, p. 10.
  12. ^ David J Smith, Artis Pabriks, Aldis Purs, and Thomas Lane, The Baltic States (Routledge (UK), 2002), ISBN 0-415-28580-1, p. 61.
  13. ^ 1991: Bloodshed at Lithuanian TV station, BBC, truy cập 12 July, 2006.
  14. ^ 1989 Soviet census and World Factbook