Chi Sóc chuột châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tamiops
Thời điểm hóa thạch: Pliocen - gần đây
Unidentified Mammal 2958 - Kaeng Krachan.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Phân họ (subfamilia) Callosciurinae
Tông (tribus) Callosciurini
Chi (genus) Tamiops
Allen, 1906
Các loài

Chi Sóc chuột châu Á (danh pháp hai phần: Tamiops) là một chi sóc trong phân họ Callosciurinae. Các loài trong chi này chỉ sinh sống tại châu Á.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cho tới nay người ta công nhận 4 loài trong chi này:

  • Sóc chuột Himalaya (Tamiops mcclellandii (Horsfield, 1840)): Bhutan; Campuchia; miền nam Trung Quốc; đông bắc Ấn Độ; Lào; Malaysia; Myanma; Nepal; Thái Lan; Việt Nam.
  • Sóc chuột Hải Nam (Tamiops maritimus (Bonhote, 1900)): Trong nhiều phân loại thì loài này được gộp chung vào T. swinhoei. Phạm vi sinh sống: Các khu vực miền núi tại Lào và Việt Nam ở phía đông sông Mê Kông. Nó cũng có mặt ở miền nam và miền đông Trung Quốc, đảo Hải Nam và Đài Loan (Smith et al. 2008). Có 4 phân loài tại Trung Quốc là T. m. bopinglingensis Hong & Wang, 1984 có ở Phúc Kiến; T. m. formosanus (Bonhote, 1900) tại Đài Loan; T. m. hainanus Allen, 1906 tại đảo Hải Nam, Quảng Tây và miền nam Vân Nam; T. m. maritimus (Bonhote, 1900) tại Phúc Kiến.
  • Sóc chuột Campuchia (Tamiops rodolphii): Campuchia, miền đông Thái Lan, miền nam Lào và miền nam Việt Nam. Phạm vi sinh sống không vượt quá vĩ độ 18,5 bắc.
  • Sóc chuột Swinhoe (Tamiops swinhoei): Loài này có phân bố rộng, trải dài từ miền trung Trung Quốc về phía nam tới miền bắc Myanma và miền bắc Việt Nam (Smith & Xie 2008). Nó cũng có thể có ở Lào, nhưng vẫn chưa có ghi chép nào được xác nhận (Duckworth & Lunde 2004). Phạm vi phân bố của nó không chồng lấn đáng kể với phạm vi phân bố của T. mcclellandi, nhưng ở những nơi nào có chồng lấn thì ở đó có phân biệt theo cao độ (T. swinhoei: 2.500-3.000 m trên mực nước biển còn T. mcclellandi: 300–600 m trên mực nước biển) (Smith & Xie 2008). Loài này sinh sống ở cao độ trong khoảng từ 1.000 m (Duckworth & Lunde 2004) tới 3.900 m trên mực nước biển (Li et al. 2006).

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thorington R. W. Jr. và R. S. Hoffman. 2005. Family Sciuridae. tr. 754–818 trong Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson và D. M. Reeder (chủ biên). Nhà in Đại học Johns Hopkins, Baltimore, Hoa Kỳ.

Bản mẫu:S. Callosciurinae nav

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Tamiops tại Wikimedia Commons