Sóc bụng đỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Callosciurus prevostii
Thời điểm hóa thạch: Early Pleistocene to Recent
A Sciuridae in Taipei 2.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Chi (genus) Callosciurus
Gray, 1867
Loài (species) C. prevostii
Danh pháp hai phần
Callosciurus prevostii
(Desmarest, 1822)[2]
Callosciurus erythraeus distribution.png
Phân loài

Callosciurus prevostii là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Pallas mô tả năm 1779.[2] Loài này có 20 phân loài. Loài này được tìm thấy trong các khu rừng từ viễn đông Ấn ĐộBhutan, thông qua Đông Dương, bán đảo Thái-Mã Lai và miền nam và miền đông Trung Quốc (bao gồm Đài Loan). Có là cũng quần thể du nhập ở tỉnh Buenos Aires của Argentina, Dadizele trong Bỉ, Capd'Antibes Pháp, Nhật Bản[3]. Ở các nơi nhập nội nó là loài xâm lấn, phá hoại cây và cạnh tranh các loài khác.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • C. e. erythraeus
  • C. e. atrodorsalis
  • C. e. bartoni
  • C. e. bhutanensis
  • C. e. bonhotei
  • C. e. castaneoventris
  • C. e. erythrogaster
  • C. e. flavimanus
  • C. e. gloveri
  • C. e. gordoni
  • C. e. griseimanus
  • C. e. harringtoni
  • C. e. hendeei
  • C. e. hyperythrus
  • C. e. intermedius
  • C. e. michianus
  • C. e. ningpoensis
  • C. e. pranis
  • C. e. rubeculus
  • C. e. shanicus
  • C. e. siamensis
  • C. e. sladeni
  • C. e. styani
  • C. e. thai
  • C. e. thaiwanensis
  • C. e. zimmeensis


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Duckworth, J. W. & Hedges, S. (2008). Callosciurus prevostii. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 6 January 2009.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Callosciurus erythraeus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Stuyck, Baert, Breyne & Adriaens (2010). Invasion history and control of a Pallas squirrel Callosciurus erythraeus population in Dadizele, Belgium. Instituut voor Natuur- en Bosonderzoek

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thorington, R. W. Jr. and R. S. Hoffman. 2005. Family Sciuridae. pp. 754–818 in Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson and D. M. Reeder eds. Johns Hopkins University Press, Baltimore.