Sóc đỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sóc đỏ
Eichhörnchen Düsseldorf Hofgarten edit.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

(không phân hạng) Synapsida
(không phân hạng) Reptiliomorpha
(không phân hạng) Amniota
(không phân hạng) Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân thứ lớp (infraclass) Eutheria
Liên bộ (superordo) Euarchontoglires
Bộ (ordo) Rodentia
Phân bộ (subordo) Sciuromorpha
Họ (familia) Sciuridae
Chi (genus) Sciurus
Phân chi (subgenus) Sciurus
Loài (species) S. vulgaris
Danh pháp hai phần
Sciurus vulgaris
Linnaeus, 1758
Phạm vi phân bố
Phạm vi phân bố
Subspecies[2]
23 được công nhận, xem bài viết

Sóc đỏ hoặc Sóc đỏ Á-Âu (Sciurus vulgaris) là một loài sóc cây trong chi Sciurus phổ biến khắp Âu-Á. Sóc đỏ là một loài động vật gặm nhấm sống trên cây ăn tạp.

Tại Đại Anh và Ireland, số đã giảm mạnh trong những năm gần đây, một phần vì sự du nhập của sóc xám phương Đông (Sciurus carolinensis) từ Bắc Mỹ.

Sóc đỏ có chiều dài đầu thân tiêu biểu từ 19–23 cm (7,5–9 in), chiều dài từ đầu đến đuôi từ 15 đến 20 cm (5,9-7,9 in) và khối lượng 250-340 g. Con đực và con cái có bề ngoài và kích thước cơ thể giống nhau. Những con sóc đỏ hơi nhỏ hơn so với con sóc xám miền Đông với chiều dài đầu và cơ thể từ 25 đến 30 cm (9,5–12 in) và nặng từ 400 và 800 g (14 oz đến 1,8 lb). Người ta cho rằng cái đuôi dài sẽ giúp các con sóc để cân bằng và lái khi nhảy từ cây này sang cây và chạy dọc theo ngành, có thể giữ nó ấm trong khi ngủ.

Một số nghiên cứu gần đây cho rằng số lượng loài sóc đỏ đang giảm đi nhanh chóng[3][4]

Phân loài và phân bố [sửa]

Có hơn 40 phụ loài sóc đỏ nhưng tình trạng một số phân loài vẫn chưa chắc chắn. Một nghiên cứu năm 1971 công nhận 16 phụ loài và đã được dùng làm cơ sở cho công tác phân loài sau đó.[5][6] At present, there are 23 recognized subspecies.[7]

  • S. v. alpinus. Desmarest, 1822. (Synonyms: S. v. baeticus, hoffmanni, infuscatus, italicus, meridionalis, numantius, segurae or silanus.)
  • S. v. altaicus. Serebrennikov, 1928.
  • S. v. anadyrensis. Ognev, 1929.
  • S. v. arcticus. Trouessart, 1906. (Synonym: S. v. jacutensis.)
  • S. v. balcanicus. Heinrich, 1936. (Synonyms: S. v. istrandjae or rhodopensis.)
  • S. v. chiliensis. Sowerby, 1921.
  • S. v. cinerea. Hermann, 1804.
  • S. v. dulkeiti. Ognev, 1929.
  • S. v. exalbidus. Pallas, 1778. (Synonyms: S. v. argenteus or kalbinensis.)
  • S. v. fedjushini. Ognev, 1935.
  • S. v. formosovi. Ognev, 1935.
  • S. v. fuscoater. Altum, 1876. (Synonyms: S. v. brunnea, gotthardi, graeca, nigrescens, russus or rutilans.)
  • S. v. fusconigricans. Dvigubsky, 1804
  • S. v. leucourus. Kerr, 1792.
  • S. v. lilaeus. Miller, 1907. (Synonyms: S. v. ameliae or croaticus.)
  • S. v. mantchuricus. Thomas, 1909. (Synonyms: S. v. coreae or coreanus.)
  • S. v. martensi. Matschie, 1901. (Synonym: S. v. jenissejensis.)
  • S. v. ognevi. Migulin, 1928. (Synonyms: S. v. bashkiricus, golzmajeri or uralensis.)
  • S. v. orientis. Thomas, 1906.[8]
  • S. v. rupestris. Thomas, 1907
  • S. v. ukrainicus. Migulin, 1928. (Synonym: S. v. kessleri.)
  • S. v. varius. Gmelin, 1789.
  • S. v. vulgaris. Linnaeus, 1758.[9] (Synonyms: S. v. albonotatus, albus, carpathicus, europaeus, niger, rufus or typicus.)

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Shar, S., Lkhagvasuren, D., Bertolino, S., Henttoten, H., Kryštufek, B. & Meinig, H. (2008). Sciurus vulgaris. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 6 January 2009.
  2. ^ Thorington, R.W., Jr.; Hoffmann, R.S. (2005). “Sciurus (Sciurus) vulgaris”. Trong Wilson, D.E.; Reeder, D.M. Mammal Species of the World: a taxonomic and geographic reference (ấn bản 3). The Johns Hopkins University Press. tr. 754–818. ISBN 0-8018-8221-4. OCLC 26158608. 
  3. ^ Song Hà (28/09/2011). “Sóc đỏ sắp tuyệt chủng” (bằng Tiếng Việt). báo Đất Việt. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2011. “chỉ 20 năm nữa chúng ta sẽ không còn được nhìn thấy chúng 
  4. ^ Robert Booth (25/9/2011). “Red squirrel 'could be extinct within next 20 years'” (bằng Tiếng Anh). Guardian. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2011. “Red squirrels could be extinct within 20 years 
  5. ^ Sidorowicz, J. 1971, Problems of subspecific taxonomy of squirrel (Sciurus vulgaris L.) in Palaearctic: Zoologischer Anzeiger. 187:123–142.
  6. ^ Lurz, P.W.W. et al. 2005. Sciurus vulgaris. Mammalian Species 769:1–10
  7. ^ Wilson, D. E. & Reeder, D. M. (editors). 2005. Mammal Species of the World. A Taxonomic and Geographic Reference (3rd ed).
  8. ^ Sciurus vulgaris orientis tại trang National Center for Biotechnology Information (NCBI).
  9. ^ Linnaeus, Carolus (1758). Systema naturae per regna tria naturae :secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis. (bằng Latin) (ấn bản 10). Holmiae (Laurentii Salvii). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2010. 

Liên kết ngoài [sửa]

(tiếng Anh)

(tiếng Việt)