Cryptocentrus cinctus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cryptocentrus cinctus.JPG
Tình trạng bảo tồn
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Gobiidae
Phân họ (subfamilia) Gobiinae
Chi (genus) Cryptocentrus
Loài (species) C. cinctus
Danh pháp hai phần
Cryptocentrus cinctus
(Herre, 1936)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cryptocentrus flavus (non Yanagisawa, 1978)[1]
  • Smilogobius cinctus Herre, 1936[2]

Cryptocentrus cinctus[3] là mộ loài cá bống trắng. Đây là loài bản địa ở Tây Thái Bình Dương, nơi nó có thể được tìm thấy ở độ sâu 1-25 mét (3,3-82,0 ft) trong vịnh ven biển và đầm phá. Loài này là sống chung với tôm gõ mõ. Loài cá này có thể dài đến 10 cm.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Masuda, H., K. Amaoka, C. Araga, T. Uyeno and T. Yoshino (1984) The fishes of the Japanese Archipelago. Vol. 1., Tokai University Press, Tokyo, Japan. 437 p. (text).
  2. ^ Eschmeyer, W.N. (1996) PISCES., The information in FishBase was derived by comparing FishBase with a preliminary version 2.0 of Eschmeyer's PISCES database, published on the Internet in November 1996, URL: gopher://gopher.calacademy.org:640/7.
  3. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]