Hiệp ước bất bình đẳng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hiệp ước bất bình đẳng là tên gọi chung cho loại hiệp ước mà các nước thực dân phương Tây áp đặt đối với một vài nhà nước Đông Á - bao gồm nhà Thanh ở Trung Quốc, chính phủ Tokugawa ở Nhật Bản, nhà Triều Tiên ở Triều Tiên, nhà Nguyễn ở Việt Nam, và Nhật Bản áp đặt cho nhà Thanh hay Triều Tiên trong thời kỳ thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. Đây là thời kỳ mà các nhà nước châu Á này nói chung không thể kháng cự nổi áp lực quân sự của các cường quốc phương Tây cũng như của Nhật Bản đang hiện đại hóa nhanh chóng. Những thất bại quân sự đã khiến họ phải chấp nhận ký các hiệp ước rất bất lợi cho mình.

Danh sách hiệp ước bất bình đẳng[sửa | sửa mã nguồn]

Áp đặt cho Trung Quốc
Hiệp ước Năm Nước áp đặt
Tiếng Việt Tiếng Trung
Hiệp ước Nam Kinh 南京條約 1842 Anh
Hiệp ước Hổ Môn 虎門條約 1843 Anh
Hiệp ước Vọng Hạ Trung-Mỹ 中美望廈條約 1844 Hoa Kỳ
Hiệp ước Hoàng Phố 黃埔條約 1844 Pháp
Hiệp ước Ái Hồn 璦琿條約 1858 Nga
Hiệp ước Thiên Tân 天津條約 1858 Pháp, Anh, Nga, Hoa Kỳ
Hiệp ước Bắc Kinh 北京條約 1860 Anh, Pháp, Nga
Hiệp ước Thiên Tân (1861) 中德通商條約 1861 Phổ, Liên minh Thuế quan Đức
Hiệp ước Yên Đài 煙台條約 1876 Anh
Hiệp ước Thiên Tân (1885) 中法新約 1885 Pháp
Hiệp ước Bắc Kinh Trung-Bồ 中葡北京條約 1887 Bồ Đào Nha
Hiệp ước Mã Quan 馬關條約 1895 Nhật Bản
Mật ước Trung Nga 中俄密约 1896 Nga
Hiệp ước mở rộng địa giới Hương Cảng 展拓香港界址專條 1898 Anh
Hiệp ước tô giới Quảng Châu Loan 廣州灣租界條約 1899 Pháp
Hiệp ước Tân Sửu 辛丑條約 1901 Anh, Hoa Kỳ, Nhật, Nga, Pháp, Đức, Ý, Áo-Hung, Bỉ, Tây Ban Nha, Hà Lan
Hòa ước hai mươi mốt điều 二十一條 1915 Nhật Bản
Hiệp định Đường Cô 塘沽協定 1933 Nhật Bản
Áp đặt đối với Nhật Bản
Hiệp ước Năm Nước áp đặt
Tiếng Việt Tiếng Nhật
Hiệp ước hòa bình Nhật-Mỹ 日米和親条約 1854 Hoa Kỳ
Hiệp ước hòa bình Nhật-Anh 日英和親条約 1854 Anh
Hiệp ước Ansei 安政条約 1858 Anh, Hoa Kỳ, Nga, Hà Lan, Pháp
Hiệp ước hữu nghị và thương mại Nhật-Mỹ (Hiệp ước Harris) 日米修好通商条約 1858 Hoa Kỳ
Hiệp ước hữu nghị và thương mại Nhật-Anh 日英修好通商条約 1858 Anh
Áp đặt đối với Triều Tiên
Hiệp ước Năm Nước áp đặt
Tiếng Việt Tiếng Triều Tiên
Hiệp ước Ganghwa 강화도 조약 1876 Nhật Bản
Hiệp ước hữu nghị và thương mại Triều-Mỹ 조미수호통상조약 1882 Hoa Kỳ
Hiệp ước thương mại Trung-Triều 조청상민수륙무역장정 1882 Đại Thanh
Hiệp ước Jemulpo 제물포조약 1882 Nhật Bản
Hiệp ước hữu nghị và thương mại Anh-Triều 조영수호통상조약 1883 Anh
Hiệp ước hữu nghị và thương mại Đức-Triều 조독수호통상조약 1883 Đức
Hiệp ước hữu nghị và thương mại Nga-Triều 한로수호통상조약 1884 Nga
Hiệp ước Hanseong 한성조약 1885 Nhật Bản
Hiệp ước hữu nghị và thương mại Pháp-Triều 조불수호통상조약 1886 Pháp
Hiệp ước Nhật-Hàn 1904 제1차 한일 협약 1905 Nhật Bản
Hiệp định Taft-Katsura 가쓰라-태프트 밀약 1905 Hoa Kỳ - Nhật Bản
Hiệp ước Eulsa 을사조약 1905 Nhật Bản
Hiệp ước sáp nhập Nhật-Hàn (1907) 한일 신협약 1907 Nhật Bản
Hiệp ước sáp nhập Nhật-Hàn (1910) 한일 병합 조약 1910 Nhật Bản
Áp đặt cho Việt Nam
Hiệp ước Năm Nước áp đặt
Tiếng Việt Tiếng Pháp
Hòa ước Nhâm Tuất Traité de Saigon (1862) 1862 Pháp
Hòa ước Giáp Tuất Traité de Saigon (1864) 1874 Pháp
Hòa ước Quý Mùi Traité de Hué (1883) 1883 Pháp
Hòa ước Giáp Thân Traité de Hué (1884) 1884 Pháp

Các hiệp ước bị coi là bất bình đẳng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Gần đây, cụm từ "hiệp ước bất bình đẳng" được lãnh tụ của RESPECTGeorge Galloway lãnh tụ Liberal DemocratMenzies Campbell sử dụng để gọi hiệp định chuyển giao tội phạm giữa Anh và Mỹ năm 2003.[1][2]

Hiệp ước Cuba-Hoa Kỳ năm 1903, cho phép Hoa Kỳ thuê vịnh Guantánamo, cũng được giáo sư Alfred de Zayas coi là một hiệp ước bất bình đẳng.[3]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Michael R. Auslin, Negotiating with Imperialism: The Unequal Treaties and the Culture of Japanese Diplomacy (Cambridge, MA: Harvard University Press, 2004). ISBN 0-7391-1208-2
  • Dong Wang, China's Unequal Treaties: Narrating National History (Lanham, Md.: Lexington Books, 2005). ISBN 0-7391-1208-2