Janet Jackson's Rhythm Nation 1814

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Janet Jackson's Rhythm Nation 1814
Album phòng thu của Janet Jackson
Phát hành 19 tháng 9 năm 1989
Thu âm Tháng 9 năm 1988 - tháng 5 năm 1989
tại Flyte Tyme Studios, Minneapolis, Minnesota và mixed tại Flyte Tyme, Edina, Minnesota
Thể loại R&B, Pop
Thời lượng 64:32 (tiêu chuẩn)
61:19 (Vinyl)
Hãng đĩa A&M
Sản xuất John McClain, Jimmy Jam and Terry Lewis, Janet Jackson, Jellybean Johnson
Thứ tự album của Janet Jackson
Control
(1986)
Janet Jackson's Rhythm Nation 1814
(1989)
Janet
(1993)
Đĩa đơn từ Janet Jackson's Rhythm Nation 1814
  1. "Miss You Much"
    Phát hành: 22 tháng 8, 1989
  2. "Rhythm Nation"
    Phát hành: 24 tháng 10, 1989
  3. "Escapade"
    Phát hành: 8 tháng 1, 1990
  4. "Alright"
    Phát hành: 3 tháng 3, 1990
  5. "Come Back to Me"
    Phát hành: 18 tháng 6, 1990
  6. "Black Cat"
    Phát hành: 28 tháng 8, 1990
  7. "Love Will Never Do (Without You)"
    Phát hành: 5 tháng 11, 1990
  8. "State of the World"
    Phát hành: 6 tháng 2, 1991

Janet Jackson's Rhythm Nation 1814album phòng thu thứ tư của ca sĩ người Mỹ, Janet Jackson phát hành vào ngày 19 tháng 9 năm 1989, bởi hãng A&M. Mặc dù giám đốc điều hành của công ty mong muốn nó sẽ tương tự như album trước của cô, Control (1986), tuy nhiên Jackson lại muốn tạo ra một album khái niệm giải quyết vấn đề bất công xã hội. Phối hợp với các nhà sản xuất Jimmy Jam và Terry Lewis, cô đồng sáng tác 6 bài hát trong album. Các bài hát còn lại được viết bởi Jam và Lewis, ngoại trừ "Black Cat", do Jackson viết. Cô cũng là nhà đồng sản xuất album, với John McClain làm nhà sản xuất điều hành. Trong khi viết lời bài hát cho album, Jackson, Jam, và Lewis đã thu hút cảm hứng từ các phương tiện truyền thông, khám phá những vấn đề như chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, nghèo đói và lạm dụng thuốc.

Về mặt chuyên môn, album nhận được những đánh giá cao từ các nhà phê bình âm nhạc. Họ coi album là đỉnh cao của thành tựu nghệ thuật của Jackson, nhờ sự sáng tạo trong âm nhạc. Về mặt thương mại, nó trở thành album phòng thu thứ hai liên tiếp đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ. Ngoài ra, album cũng thống trị bảng xếp hạng ở Úc và nằm trong top 10 ở Canada, Nhật Bản, New ZealandAnh. Album đã được chứng nhận 6 đĩa bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm của Mỹ (RIAA), và đã bán được hơn 14 triệu bản trên toàn thế giới. Album cũng nằm trong danh sách "500 Album vĩ đại nhất của mọi thời đại" của Rolling Stone và được liệt kê trong cuốn sách "1001 Album bạn phải nghe trước khi Chết" của Quintessence Editions Ltd.

Bảy đĩa đơn từ album được phát hành và đều nằm trong top 5 bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành album đầu tiên và duy nhất đạt được điều đó. Janet Jackson's Rhythm Nation 1814 đã giúp cho Janet Jackson nhận được 9 đề cử giải Grammy, và giành chiến thắng giải "Video hình thái dài xuất sắc nhất" cho "Rhythm Nation". Video ca nhạc cho đĩa đơn, hiển thị một sự kết hợp của vũ đạo theo phong cách Broadway và hình ảnh chiến binh đã đạt được luân phiên phát sóng trên kênh MTV một thời gian dài, Jackson đã được nhận giải thưởng MTV Video Vanguard vào năm 1990 vì những đóng góp đáng kể cho các hình thức nghệ thuật. Tour diễn Rhythm Nation World Tour nhằm quảng bá cho album đã trở thành tour diễn đầu tay của một nghệ sĩ thành công nhất từ trước thế giới. Nó đã chứng tỏ sức hút tuyệt vời của Jackson chứ không phải là hiện tượng nhất thời, cũng như một biểu tượng thời trang ở phụ nữ trẻ.

Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 4.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar half.svg
The Boston Globe (favorable)
Los Angeles Times 3/4 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svg
The New York Times (khả quan)
Q 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg [1]
Rolling Stone 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg
San Francisco Chronicle (khả quan)
Slant Magazine 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg
Sputnikmusic 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg
The Village Voice (A-)

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Thời lượng
1. "Interlude: Pledge"     0:47
2. "Rhythm Nation"   Janet Jackson, James Harris III, Terry Lewis 5:31
3. "Interlude: T.V."     0:22
4. "State of the World"   Jackson, Harris, Lewis 4:48
5. "Interlude: Race"     0:05
6. "The Knowledge"   Harris, Lewis 3:54
7. "Interlude: Let's Dance"     0:03
8. "Miss You Much"   Harris, Lewis 4:12
9. "Interlude: Come Back"     0:21
10. "Love Will Never Do (Without You)"   Harris, Lewis 5:50
11. "Livin' in a World (They Didn't Make)"   Harris, Lewis 4:41
12. "Alright"   Jackson, Harris, Lewis 6:26
13. "Interlude: Hey Baby"     0:10
14. "Escapade"   Jackson, Harris, Lewis 4:44
15. "Interlude: No Acid"     0:05
16. "Black Cat"   Jackson 4:50
17. "Lonely"   Harris, Lewis 4:59
18. "Come Back to Me"   Jackson, Harris, Lewis 5:33
19. "Someday Is Tonight"   Jackson, Harris, Lewis 6:00
20. "Interlude: Livin'...In Complete Darkness"     1:07

Ghi chú:

  • Tất cả các bài hát ngoại trừ interludes và "Black Cat" đều được sản xuất bởi Jimmy Jam và Terry Lewis.
  • "Black Cat" được sản xuất bởi Janet Jackson và Jellybean Johnson.
  • Tất cả các bài hát ngoại trừ interludes và "Black Cat" được đồng sản xuất bởi Janet Jackson.

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1989–91) Xếp hạng
cao nhất
Australian Albums Chart[5] 1
Canadian Albums Chart[6] 10
Dutch Albums Chart 28
German Albums Chart[7] 39
Japanese Albums Chart[8] 8
New Zealand Albums Chart 9
Swedish Albums Chart 24
Swiss Albums Chart 23
UK Albums Chart[9] 4
US Billboard 200[10] 1
US Top R&B/Hip-Hop Albums 1

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Chứng nhận
Canada Bạch kim[11]
Hồng Kông Vàng[12]
Hà Lan Vàng[13]
Thụy Sĩ Vàng[14]
Vương quốc Anh Bạch kim[15]
Mỹ 6× Bạch kim

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Billboard Hot 100 Billboard Hot R&B/Hip-Hop Songs Billboard Hot Dance Club Play Songs
1989 "Miss You Much" 1 1 1
1989 "Rhythm Nation" 2 1 1
1990 "Escapade" 1 1 1
1990 "Alright" 4 2 1
1990 "Come Back to Me" 2 2
1990 "Black Cat" 1 10 17
1991 "Love Will Never Do (Without You)" 1 3 4

Thành công trên bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
The Very Best of Elton John bởi Elton John
Souvenir: The Ultimate Collection bởi Billy Joel
Album quán quân Australian ARIA Albums Chart
3 tháng 2, 1991 – 10 tháng 2, 1991
17 tháng 2, 1991 – 3 tháng 2, 1991
Kế vị
Souvenir: The Ultimate Collection bởi Billy Joel
Home bởi Hothouse Flowers
Tiền vị:
Dr. Feelgood bởi Mötley Crüe
Album qáun quân U.S. Billboard 200
29 tháng 10, 1989 – 18 tháng 11, 1989
Kế vị
Girl You Know It's True bởi Milli Vanilli
Tiền vị:
Silky Soul bởi Maze
Stay with Me bởi Regina Belle
Album quán quân U.S. Billboard R&B/Hip-Hop Albums
18 tháng 11, 1989 - 25 tháng 11, 1989
10 tháng 12, 1989 – 16 tháng 12, 1989
Kế vị
Stay with Me bởi Regina Belle
Tender Lover bởi Babyface

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Janet Jackson: Janet Jackson's Rhythm Nation 1814, rocksbackpages.com, Tháng 10 năm 1989, truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2010 
  2. ^ “Amazon.com: Rhythm Nation 1814 (Vinyl): Janet Jackson: Music”. Amazon.com. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  3. ^ Janet Jackson – Work (prev.unreleased R.N.1989)Song, YouTube, truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010 
  4. ^ Producer Leaks Unreleased Janet Jackson Song 'Work, DivaReport.com, truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2010 
  5. ^ “Janet Jackson – Rhythm Nation 1814”. Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “RPM100 Albums”. RPM (Library and Archives Canada) 51 (4). 25 tháng 11 năm 1989. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2010. 
  7. ^ “Janet Jackson, Rhythm Nation 1814” (bằng tiếng Đức). Media Control. charts.de. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
  8. ^ Hogaku Album Rankings Week 4 April 1990, Oricon, truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2011 
  9. ^ “1989 Top 40 Official UK Albums Archive”. The Official Charts Company. 30 tháng 9 năm 1989. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
  10. ^ “Rhythm Nation 1814 – Janet Jackson”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010. 
  11. ^ Canadian Recording Industry Association (CRIA): Gold & Platinum, CRIA, truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010 
  12. ^ International Gold Disc, ifpihk.org, truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010 
  13. ^ NVPI, de branchevereniging van de entertainmentindustrie – Goud/Platina (bằng tiếng Hà Lan), NVPI, truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010 
  14. ^ The Official Swiss Charts and Music Community, IFPI, truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2010 
  15. ^ BPI – Certified Awards Search, BPI, truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]