Goodbye Yellow Brick Road

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Goodbye Yellow Brick Road
Album phòng thu của Elton John
Phát hành 5 tháng 10 năm 1973
Thu âm Château d'Hérouville, Hérouville, Pháp, tháng 5 năm 1973
Thể loại Rock, glam rock, soft rock
Thời lượng 76:20
Hãng đĩa MCA Records
(US/Canada)
DJM Records
Sản xuất Gus Dudgeon
Thứ tự album của Elton John
Don't Shoot Me I'm Only the Piano Player
(1973)
Goodbye Yellow Brick Road
(1973)
Caribou
(1974)

Goodbye Yellow Brick Road là album phòng thu thứ 7 của ca sĩ - nhạc sĩ người Anh Elton John. Được phát hành vào 1973, đây được coi là album nổi tiếng và thành công nhất của anh.

Được thu âm tại Château d'Hérouville, album bao gồm ca khúc nổi tiếng tưởng nhớ Marilyn Monroe, "Candle in the Wind", kèm với đó là những đĩa đơn vô cùng xuất sắc khác, như "Bennie and the Jets", "Goodbye Yellow Brick Road", và "Saturday Night's Alright for Fighting".

Goodbye Yellow Brick Road được xếp ở vị trí số 91 trong danh sách 500 album vĩ đại nhất của tạp chí Rolling Stone[1], và ở vị trí số 59 trong danh sách 100 album xuất sắc nhất của Channel 4 vào năm 2009[2]. Tính tới ngày nay, album đã bán được ít nhất 31 triệu bản[3].

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới tiêu đề Vodka and TonicsSilent Movies, Talking Pictures, Bernie Taupin đã dành tới hơn 2 tuần để tìm lời cho các ca khúc mà John viết chỉ trong 3 ngày nghỉ tại khách sạn Pink Flamingo ở Kingston, Jamaica[4]. John nói anh thực sự cần tới Jamaica vì The Rolling Stones đã tìm được cảm hứng cho album Goats Head Soup khi họ tới đây[5]. Công việc sản xuất được bắt đầu ở Jamaica vào tháng 1 năm 1973, cho dù có rất nhiều khó khăn về âm thanh và thiết kế phòng thu piano, cùng với đó là sự xao nhãng từ trận đấu quyền anh kinh điển giữa Joe FrazierGeorge Foreman ở Kingston, và cuối cùng là màn bạo lực leo thang ở đây do nền kinh tế ngày một khó khăn. Cuối cùng, tất cả rời đi khi chưa thực sự hoàn thành công việc nào cả[4][6]. Goodbye Yellow Brick Road được thu âm tại Château d'Hérouville, Pháp – nơi mà Elton đã từng ghi những album trước đó là Honky ChâteauDon't Shoot Me I'm Only the Piano Player[4]. Chỉ có duy nhất ca khúc "Saturday Night's Alright for Fighting" được thu ở Jamaica, song nó lại bị thất lạc và rốt cuộc, bản thu trong album lại phải thu ở Château d'Hérouville.

Theo nhà sản xuất Gus Dudgeon, album này vốn không có mục đích trở thành một album-kép. Thực tế, John và Taupin đã viết tới 22 ca khúc cho album[4], và 18 trong số đó (tính cả "Funeral for a Friend" và "Love Lies Bleeding") đã được sử dụng, tức là tương đương với một album-kép. Đây là album-kép đầu tiên của John (ông còn có 3 album tương tự nữa cho tới năm 2011). Các ca khúc vẫn chủ yếu nói về tình yêu quê hương từ những kỉ niệm tuổi thơ và cả những nét văn hóa Mỹ qua góc nhìn từ những bộ phim cũ[4][7], có thể kể tới những ca khúc như "Bennie and the Jets", "Goodbye Yellow Brick Road" hay "Saturday Night's Alright for Fighting" kể lại những góc ở thị trấn Market Rasen mà Taupin hay tới khi còn nhỏ[8]; ngoài ra còn là ca khúc dài tới 11 phút "Funeral for a Friend/Love Lies Bleeding" và lời ca tưởng nhớ Marilyn Monroe trong "Candle in the Wind". "Grey Seal" vốn là ca khúc nằm ở mặt B của đĩa đơn năm 1970 "Rock n' Roll Madonna" và được ghi âm lại cho album này[9].

"Harmony" – ca khúc cuối cùng của album – được coi là đĩa đơn cuối cùng của album, song lại không được phát hành bởi tính kéo dài của album gây ảnh hưởng tới việc quảng bá album liền sau đó Caribou mà dĩ nhiên sẽ bán các đĩa đơn giới thiệu trước khi phát hành chính thức. Cuối cùng nó cũng được cho vào mặt B của đĩa đơn "Bennie and the Jets" tại Mỹ, được chiếu trên nhiều kênh FM, đáng kể nhất là WBZ-FM ở Boston và cũng vào được trong top 40 trong các bảng xếp hạng LP và mặt B bầu chọn bởi các thính giả. "Harmony" có vị trí số 1 tại bảng xếp hạng của WBZ-FM vào tháng 6 năm 1974 và thứ 6 của cả năm, trong khi "Bennie and the Jets" có được vị trí số 1 và "Don't Let the Sun Go Down on Me" số 7. Đĩa đơn "Harmony" được phát hành tại Anh năm 1980 song không được xếp hạng dù được khán giả đánh giá cao. Đôi khi John cũng trình diễn live ca khúc này.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các ca khúc đều được sáng tác bởi Elton JohnBernie Taupin.

Đĩa 1
Mặt A
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Funeral for a Friend/Love Lies Bleeding"   11:09
2. "Candle in the Wind"   3:50
3. "Bennie and the Jets"   5:23
Mặt B
STT Tên bài hát Thời lượng
4. "Goodbye Yellow Brick Road"   3:13
5. "This Song Has No Title"   2:23
6. "Grey Seal"   4:00
7. "Jamaica Jerk-Off"   3:39
8. "I've Seen That Movie Too"   5:59
Đĩa 2
Mặt A
STT Tên bài hát Thời lượng
9. "Sweet Painted Lady"   3:54
10. "The Ballad of Danny Bailey (1909–34)"   4:23
11. "Dirty Little Girl"   5:00
12. "All the Girls Love Alice"   5:09
Mặt B
STT Tên bài hát Thời lượng
13. "Your Sister Can't Twist (But She Can Rock 'n' Roll)"   2:42
14. "Saturday Night's Alright for Fighting"   4:57
15. "Roy Rogers"   4:07
16. "Social Disease"   3:42
17. "Harmony"   2:46

Thành phần tham gia sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Theo danh sách theo kèm album.

Phát hành và đón nhận của công chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 4.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar half.svg[10]
Robert Christgau (B)[11]
Rolling Stone (tiêu cực)[12]
Rolling Stone (2004) 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg[13]

Bản LP gốc vào năm 1997 được phát hành thành 2 CD, song bản chỉnh âm vào các năm 1992 và 1995 gộp chúng lại thành 1 khi tổng thời gian chưa vượt quá 80'. Ấn bản kỷ niệm 30 năm phát hành album quay trở lại với kiểu gốc với việc tách album ra làm 2 và kèm theo các bonus track và DVD hậu kỳ của album. Mobile Fidelity cũng từng phát hành album này chỉ trong 1 CD duy nhất với 24 karat vàng. Goodbye Yellow Brick Road cũng được phát hành theo cả các định dạng SACD (2003) và DVD-Audio (2004). Các bản chất lượng cao theo kèm với các bản gốc, và phần âm thanh 5.1 được sản xuất và chỉnh sửa bởi Greg Penny.

Goodbye Yellow Brick Road ban đầu bị coi là một album có vài ca khúc tốt, song lại hỗn loạn, không thống nhất, quá dài và vá víu[14][15][16]. Tuy nhiên, đây lại là album nổi tiếng nhất của Elton John[4] và là album phòng thu bán chạy nhất của anh. Tại Mỹ, 3 đĩa đơn đã được phát hành là "Goodbye Yellow Brick Road", "Bennie and the Jets", và "Saturday Night's Alright for Fighting". Album đạt chứng chỉ vàng vào ngày 12 tháng 10 năm 1973, 5x Bạch kim vào ngày 23 tháng 3 năm 1973, 6x Bạch kim vào ngày 11 tháng 9 năm 1995 và 7x Bạch kim vào ngày 26 tháng 8 năm 1998 theo RIAA.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 500 Greatest Albums of All Time: Elton John - Goodbye Yellow Brick Road
  2. ^ “The 100 Greatest Albums – Features – The Results – Channel 4”. channel4.com. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ REPLICA RADIO: Elton John – Goodbye Yellow Brick Road. UK: REPLICA RADIO. 2012. Bản gốc lưu ngày 08 september 2012. Lỗi: Nếu ghi rõ |archivedate= thì cũng phải ghi rõ |archiveurl=. http://www.replicaradio.ro/elton_john_-_goodbye_yellow_brick_road.html. Truy cập 21 august 2012. 
  4. ^ a ă â b c d Claude Bernardin, Tom Stanton (1996). Rocket man: Elton John from A-Z. Greenwood Publishing Group. tr. 123. ISBN 0-275-95698-9. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010. 
  5. ^ Radio Two: Johnnie Walkers Long Players, February 2012
  6. ^ Documentary Classic Albums: Elton John – Goodbye Yellow Brick Road. UK: ISIS Productions, Eagle Rock Entertainment. 2001. Event occurs at approx. 16 minutes. http://imdb.com/title/tt0829122/medium Documentary. Truy cập 24 December 2007. 
  7. ^ “Elton John – Goodbye Yellow Brick Road”. superseventies.com. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010. 
  8. ^ “THE Aston Arms in Market Rasen has been singled out as a top spot for drinkers by Scottish whisky brand The Famous Grouse.”. thisislincolnshire.co.uk. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010. 
  9. ^ Claude Bernardin, Tom Stanton (1996). Rocket man: Elton John from A-Z. Greenwood Publishing Group. tr. 177. ISBN 0-275-95698-9. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010. 
  10. ^ “Goodbye Yellow Brick Road”. Allmusic. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012. 
  11. ^ “CG: elton john”. Robert Christgau. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012. 
  12. ^ By Stephen Davis (22 tháng 11 năm 1973). “Goodbye Yellow Brick Road | Album Reviews”. Rolling Stone. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012. 
  13. ^ “Elton John: Album Guide | Rolling Stone Music”. Rolling Stone. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012. 
  14. ^ “Robert Christgau: CG: elton john”. robertchristgau.com. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010. 
  15. ^ “Goodbye Yellow Brick Road by Elton John”. Rolling Stone. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010.  Đã bỏ qua văn bản “ Rolling Stone Music ” (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “ Music Reviews ” (trợ giúp)
  16. ^ “Goodbye Yellow Brick Road – Elton John”. allmusic.com. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010.  Đã bỏ qua văn bản “ AllMusic ” (trợ giúp)
  17. ^ a ă Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992. St Ives, NSW: Australian Chart Book. ISBN 0-646-11917-6. 
  18. ^ Library and Archives Canada. Retrieved 29 October 2011
  19. ^ a ă Billboard – 24 November – 1973. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2012. 
  20. ^ a ă “Hit Parade Italia – Gli album più venduti del 1973” (bằng Italian). hitparadeitalia.it. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2011. 
  21. ^ Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970–2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Entertainment. 2006. ISBN 4-87131-077-9. 
  22. ^ “norwegiancharts.com Elton John – Goodbye Yellow Brick Road” (ASP). Hung Medien. VG-lista. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2011. 
  23. ^ Billboard – 23 December – 1973. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2012. 
  24. ^ “Chart Stats – Elton John – Goodbye Yellow Brick Road” (PHP). UK Albums Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2011. 
  25. ^ “allmusic (((Goodbye Yellow Brick Road > Charts & Awards > Billboard Albums)))”. allmusic.com. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2011. 
  26. ^ “Album Search: Elton John – Goodbye Yellow Brick Road” (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2011. 
  27. ^ “RPM Top 100 Albums of 1974”. RPM. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2011. 
  28. ^ “The Official UK Charts Company: ALBUM CHART HISTORY”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2007. 
  29. ^ “Billboard.com – Year End Charts – Year-end Albums – The Billboard 200”. Bản gốc|url lưu trữ= cần |url= (trợ giúp) lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2007. 
Tiền vị:
Goats Head Soup
của The Rolling Stones
Canadian RPM number-one album
3 tháng 11 – 1 tháng 12 năm 1973
Kế vị
You Don't Mess Around with Jim
của Jim Croce
US Billboard 200
10 tháng 11 năm 1973 – 4 tháng 1 năm 1974
Kế vị
The Singles: 1969-1973 của The Carpenters
Tiền nhiệm:
Dreams Are Nuthin' More Than Wishes của David Cassidy
UK Albums Chart
22–29 tháng 12 năm 1973
Kế nhiệm:
Tales from Topographic Oceans của Yes
Tiền nhiệm:
Jonathan Livingston Seagull (soundtrack)
của Neil Diamond
Australian Kent Music Report
18 tháng 3 – 7 tháng 4 năm 1974
Kế nhiệm:
Band on the Run
của Paul McCartney & Wings

Bản mẫu:Elton John