Kragujevac

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thành phố Kragujevac
Град Крагујевац
Trung tâm lịch sử Kragujevac
Trung tâm lịch sử Kragujevac
Hiệu kỳ của Thành phố Kragujevac
Hiệu kỳ
Hiệu huy của Thành phố Kragujevac
Hiệu huy
Vị trí của Kragujevac trong Serbia
Vị trí của Kragujevac trong Serbia
Tọa độ: 43°59′B 20°53′Đ / 43,983°B 20,883°Đ / 43.983; 20.883Tọa độ: 43°59′B 20°53′Đ / 43,983°B 20,883°Đ / 43.983; 20.883
Quốc gia Serbia
Huyện Šumadija
Số đô thị 5
Thành lập 1476
Chính quyền
 • Thị trưởng Veroljub Stevanović
 • Đảng cầm quyền Cùng nhau vì Šumadija
Diện tích
 • Thành phố 835 km2 (322 mi2)
Dân số (2002)[1]
 • Thành phố 193.120
 • Mật độ 215,87/km2 (559,10/mi2)
 • Đô thị 211.580
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 34000
Mã điện thoại (+381) 34
Thành phố kết nghĩa Suresnes, Piteşti, Trenčín, Jericho, Bat Yam, Mostar, Napoli, Bielsko-Biała, Ingolstadt, Reggio Emilia, Carrara, Springfield, Ohio, Mogilev, Ohrid sửa dữ liệu
Biển số xe KG
Trang web www.kragujevac.rs

Kragujevac (Serbia Cyrillic: Крагујевац, phát âm là [krǎgujeʋat͡s ']) là thành phố lớn thứ tư ở Serbia, thành phố chính của vùng Šumadija và trung tâm hành chính của huyện Šumadija. Thành phố nằm trên bờ sông Lepenica. Theo điều tra dân số năm 2002, thành phố đã có 193.120 người, trong khi dân số khu đô thị của nó là 211.580.

Kragujevac là thủ đô đầu tiên của Serbia hiện đại (1818-1839), và hiến pháp đầu tiên tại khu vực Balkan đã được công bố ở thành phố này vào năm 1835.. Belgrade đã thay thế vị trí của thành phố này sau khi trở thành nơi đóng đô của hoàng gia Serbia vào năm 1841. Đại học Kragujevac đã không tái lập cho đến năm 1976. Kragujevac đương đại nổi tiếng với vũ khí, đạn dược, và công ty ô tô Zastava.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Kragujevac (1981-2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 20.6 24.2 29.4 31.4 35.4 39.4 43.9 40.4 37.4 32.6 27.6 21.0 43,9
Trung bình cao °C (°F) 5.2 7.3 12.5 17.8 23.0 26.1 28.7 28.8 24.0 18.5 11.6 6.2 17,5
Trung bình ngày, °C (°F) 0.9 2.3 6.6 11.7 16.7 20.0 21.9 21.5 16.9 11.9 6.4 2.1 11,6
Trung bình thấp, °C (°F) −2.6 −1.9 1.8 5.9 10.6 13.8 15.3 15.1 11.3 7.1 2.5 −1.1 6,5
Thấp kỉ lục, °C (°F) −27.6 −23.8 −18.3 −5.8 −0.6 2.7 7.2 4.6 −2.2 −6.6 −16.4 −20.7 −27,6
Giáng thủy mm (inches) 37.9
(1.492)
37.0
(1.457)
42.3
(1.665)
53.9
(2.122)
58.7
(2.311)
76.4
(3.008)
57.7
(2.272)
58.6
(2.307)
51.6
(2.031)
48.9
(1.925)
49.5
(1.949)
45.8
(1.803)
618,5
(24,35)
độ ẩm 79 75 69 67 68 68 65 67 72 75 77 81 72
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 12 12 11 12 13 12 9 8 9 10 11 13 132
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 71.9 94.8 144.5 180.4 234.5 257.4 293.5 275.5 200.8 152.1 93.9 63.7 2.078,1
Nguồn: Republic Hydrometeorological Service of Serbia[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Popis stanovništva, domaćinstava i Stanova 2002. Knjiga 1: Nacionalna ili etnička pripadnost po naseljima. Srbija, Republički zavod za statistiku Beograd 2003. ISBN 86-84443-00-09
  2. ^ “Monthly and annual means, maximum and minimum values of meteorological elements for the period 1981 - 2010” (bằng Tiếng Serbia). Republic Hydrometeorological Service of Serbia. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012. 

Đô thịcác thành phố của Serbia Flag of Serbia.svg