Lạc Dương, Lâm Đồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lạc Dương
Huyện
Địa lý
Tọa độ: 12°08′30″B 108°27′48″Đ / 12,141667°B 108,463333°Đ / 12.141667; 108.463333Tọa độ: 12°08′30″B 108°27′48″Đ / 12,141667°B 108,463333°Đ / 12.141667; 108.463333
Diện tích 1.312,52 km²
Dân số (2013)  
 Tổng cộng 20.905 người[1]
 Mật độ 16 người/km²
Dân tộc Kinh, K'Ho, Chu Ru, Ê Đê, Nùng, Tày, Hoa, Chàm
Hành chính
Quốc gia Cờ Việt Nam Việt Nam
Tỉnh Lâm Đồng
Huyện lỵ Thị trấn Lạc Dương
 Chủ tịch UBND Đỗ Quý Uy
 Chủ tịch HĐND Hồ Thị Bích Liên
 Bí thư Huyện ủy Phạm Văn Vượng
Phân chia hành chính 1 thị trấn, 5 xã
Mã hành chính 675[2]
Website Huyện Lạc Dương

Lạc Dươnghuyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. Diện tích tự nhiên: 130.963,04 ha. Phía đông giáp 2 tỉnh Ninh Thuận và Khánh Hòa. Phía tây giáp 2 huyện Lâm HàĐam Rông. Phía nam giáp thành phố Đà Lạt. Phía bắc giáp tỉnh Đắk Lắk. Dân cư 20.905 người với tổng cộng 3.300 hộ[3].

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Lạc Dương nằm trên cao nguyên Lâm Viên, tại hai ngã ba ranh giới giữa Lâm Đồng với Đắk LắkKhánh Hòa, với Khánh Hòa và Ninh Thuận. Huyện là nơi đầu nguồn của dòng sông Đa Nhim, chảy theo hướng Nam sang thành phố Đà Lạt và huyện Đơn Dương. Trên địa bàn huyện có các ngọn núi cao trên 2.000 m, như: núi Bi Doup (2.287 m), núi Lang Bian (2.167 m), núi Chư Yen Du (2.075 m).

Huyện Lạc Dương có tiềm năng về phát triển du lịch ở khu vực núi Langbiang và hồ Đan Kia - Suối Vàng, khu du lịch văn hóa lễ hội cũng như một số danh lam thắng cảnh khác hầu hết các xã. Huyện có 88-89% diện tích là rừng đầu nguồn, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước cho các công trình thủy điện trên địa bàn.

Lạc Dương là huyện miền núi có địa hình tương đối phức tạp, có 3 dạng địa hình chính: núi cao, đồi thấp đến trung bình, thung lũng.

Dạng địa hình núi cao: là khu vực có độ dốc lớn (trên 200), có độ cao 1.500 – 2.200 m so với mặt nước biển. Hầu hết diện tích ở dạng này là rừng đầu nguồn, có vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn nước hệ thống sông Đa Nhim, nên cần được bảo vệ nghiêm ngặt.

Dạng địa hình đồi thấp đến trung bình: Là dãy đồi hoặc núi ít dốc (<200 m), có độ cao trung bình 1.000m với đất bazan nâu đỏ, chiếm 10–12% tổng diện tích toàn huyện, phân bố tập trung ở khu vực phía Nam, Tây Bắc. Khả năng sử dụng tuỳ thuộc vào độ dốc, tầng dày, khí hậu và điều kiện tưới mà có thể trồng cây lâu năm (cà phê, chè, cây ăn quả…), ở những khu vực ít dốc có thể trồng hoa màu và cây công nghiệp hàng năm.

Dạng địa hình thung lũng: Chiếm khoảng 3% tổng diện tích toàn huyện, phân bố ven các sông, suối lớn. Độ cao phổ biến từ 3–80 m hầu hết diện tích thuộc dạng địa hình này là các loại đất phù sa, nguồn nước mặt khá dồi dào, khá thích hợp với phát triển lúa nước và các loại hoa màu ngắn ngày.

Lạc Dương nằm trong vùng khí hậu ôn đới, độ cao so với mặt nước biển từ 1.500–1.600 m. Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp (18–22 °C), tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất (16,4 °C), tháng năm có nhiệt độ trung bình cao nhất (19,7 °C), nhiệt độ ổn định qua các mùa trong năm. Biên độ giao động giữa ngày và đêm lớn (9 °C).

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Lạc Dương có 1 thị trấn và 5 xã:

Cơ cấu dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Các dân tộc thiểu số đang sống trên địa bàn huyện: Cơ Ho (Cơ Ho - Cil, Cơ Ho - Lạch), Chu Ru, Thái, Ê Đê, Nùng, Tày, Hoa, Chăm. Với tổng số hộ: 4.271 hộ và trên 19.000 nhân khẩu (số liệu tháng 7-2010), cư trú trên 33 thôn, khu phố của huyện. Ngành nghề chủ yếu của các dân tộc trên chủ yếu là sản xuất nông nghiệp: trồng lúa và rau màu; ngoài ra còn làm rượu cần, dệt thổ cẩm, dịch vụ văn hóa công chiêng.

Lâm nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 113.911,68 ha, được chia ra các loại sau:

  • Rừng phòng hộ: 52.834,26 ha
  • Rừng đặc dụng: 61.077,42 ha

Tổng diện tích giao khoán quản lý, bảo vệ rừng là 72.869,7 ha. Trong đó, giao cho các hộ dân là 65.408 ha; cho các đơn vị nhận giao khoán là 7.389,59 ha; cho 7 tổ chức kinh tế nhận giao khoán quản lý bảo vệ kết hợp với kinh doanh dưới tán rừng là 1.700 ha.

Hạ tầng[sửa | sửa mã nguồn]

Giao thông

Tỉnh lộ 722, 723 đang được xây dựng.

Tỉnh lộ 722 đoạn chạy qua Lạc Dương dài 78 km, là một phần của con đường Đông trường Sơn, đây là tuyến đường quan trọng nối Đà Lạt - Lạc Dương - Đắc Lắc.

Tỉnh lộ 723: Tổng chiều dài 39,4 km là trục nối giữa 2 điểm du lịch Nha Trang và Đà Lạt, hiện đang được trải nhựa.

Huyện lộ: có 3 tuyến chính: Xã Lát– Đưng K’Nớ; TT. Lạc Dương– Đa Sar; Cầu Phước Thành – KDL. Langbiang với tổng chiều dài đường trải nhựa là 25,5 km.

Đường nông thôn: bao gồm đường liên thôn và đường trong các khu dân cư, lòng đường hẹp, lầy lội vào mùa mưa.

Các loại phương tiện di chuyển hiện nay ở địa phương: chủ yếu là xe máy, xe tải.

Điện

Hệ thống điện lưới tại địa phương: 06/06 xã, thị trấn đã có điện lưới quốc gia; 31/33 thôn, khu phố đã có điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất (Thôn Đơng K’Si – xã Đa Chais và thôn Păng Tiêng - Xã Lát chưa có điện)

Bưu điện

Toàn huyện có 1 bưu điện trung tâm, các xã đều có bưu điện xã, bình quân 76 người/máy điện thoại, đã hoàn thành việc cáp quang hóa. Dự kiến trong thời gian tới các xã đều có một bưu cục đa dịch vụ.

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng đang từng bước được quan tâm đầu tư. Khi Tỉnh lộ 722, 723 hoàn thiện, đưa vào sử dụng mở ra nhiều triển vọng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện và đặc biệt là ngành du lịch. Bên cạnh một số dự án đang được đầu tư cũng như có chủ trương thỏa thuận đầu tư tiến hành triển khai với quy mô đầu tư lớn vẫn còn các điểm tiềm năng cần được đầu tư, khai thác có hiệu quả, nhằm giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ, góp phần nâng cao thu nhập cải thiện đời sống của nhân dân và đóng góp vào nguồn thu ngân sách huyện nhà.

Các địa điểm có tiềm năng khai thác phục vụ du lịch trên địa bàn huyện:

  1. Khu du lịch Văn hoá lễ hội Langbiang
  2. Hồ Đan Kia - Suối Vàng
  3. Thác Ankroet
  4. Nhà máy thủy điện AnKroet
  5. Buôn văn hóa cổ K’ho
  6. Làng dệt thổ cẩm B’nerC
  7. Nhà thờ xã Lát
  8. Khu Nông nghiệp công nghệ cao
  9. Thác 7 tầng xã Đa Sar
  10. Thác Liêng Tưr xã Đạ Chais
  11. Khu du lịch sinh thái Đasar - Thuỷ điện Đa Nhim Thượng
  12. Thác 9 tầng xã Đưng K’Nớ
  13. KDL Hồ thủy điện Đạ Dâng - Đạ Chomo
  14. KDL Hồ thủy điện Đạ Khai
  15. KDL Hồ thủy điện Yann Tann Sienn

Y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đến nay, tất cả các xã đều có trạm y tế, công tác phòng chống dịch bệnh được triển khai đồng bộ, không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn. Các chương trình quốc gia về y tế được triển khai có hiệu quả.

Số cơ sở

Phòng khám đa khoa khu vực: 1

Nhà hộ sinh khu vực: 1

Trạm y tế xã, thị trấn: 6

Phân trạm y tế: 2

Số giường bệnh

Phòng khám đa khoa khu vực: 14

Nhà hộ sinh khu vực: 6

Trạm y tế xã, thị trấn: 30

Bưu chính viễn thông[sửa | sửa mã nguồn]

Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển mạnh với hệ thống các bưu cục, tổng đài đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của địa phương.

Toàn huyện có 1 bưu điện trung tâm, các xã đều có bưu điện xã, bình quân 76 người/máy điện thoại, đã hoàn thành việc cáp quang hóa. Dự kiến trong thời gian tới các xã đều có một bưu cục đa dịch vụ.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ MỞ RỘNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC THỊ TRẤN LẠC DƯƠNG
  2. ^ “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ Theo Quyết định 1809/QĐ-UBND ngày 09/6/2006 của UBND Tỉnh