Laurent Lafforgue

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Laurent Lafforgue
Sinh 6 tháng 11, 1966 (48 tuổi)
Antony, Hauts-de-Seine, Pháp
Quốc tịch  Pháp
Ngành Toán học
Alma mater Trường Đại học Paris XI
École Normale Supérieure
Người hướng dẫn luận án tiến sĩ Gérard Laumon
Các sinh viên nổi tiếng Ngô Đắc Tuấn
Nổi tiếng vì Chứng minh phỏng đoán Langlands
Giải thưởng Giải Clay (2000)
Huy chương Fields (2002)

Laurent Lafforgue (sinh ngày 6 tháng 11, 1966, ở Antony, Hauts-de-Seine, Pháp) là một nhà toán học người Pháp.

Lafforgue giành được hai huy chương bạc tại Olympic Toán quốc tế (IMO) năm 19841985. Ông vào học trường École Normale Supérieure năm 1986. Năm 1994 ông nhận bằng tiến sĩ dưới sự hướng dẫn của Gérard Laumon trong nhóm Số họcHình học đại sốUniversité de Paris-Sud. Hiện tại ông là một giám đốc nghiên cứu tại CNRS, thôi giữ chức giáo sư toán họcInstitut des Hautes Études Scientifiques (I.H.E.S.) tại Bures-sur-Yvette, Pháp.

Năm 2002 tại Hội nghị Toán học Thế giới lần thứ 24 tổ chức tại Bắc Kinh, Trung Quốc ông được trao huy chương Fields cùng với Vladimir Voevodsky. Lafforgue đã có đóng góp đặc biệt cho chương trình Langlands trong lĩnh vực lý thuyết sốgiải tích, đặc biệt ông đã chứng minh phỏng đoán Langlands cho trường hàm GLn. Đóng góp quan trọng của Lafforgue đó là giải quyết được câu hỏi trong vấn đề xây dựng sự compact hóa của những chùm modul (moduli stack) xác định của các shtuka. Chứng minh phi thường này là kết quả của hơn sáu mươi năm nỗ lực tập trung của các nhà toán học.

Ông nhận được Giải Clay năm 2000. Em trai ông, Vincent Lafforgue cũng là một nhà toán học.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]