Mỏ Cày Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mỏ Cày Bắc
Huyện
Địa lý
Tọa độ: 10°8′2″B 106°20′5″Đ / 10,13389°B 106,33472°Đ / 10.13389; 106.33472 (Bưu điện Mỏ Cày)Tọa độ: 10°8′2″B 106°20′5″Đ / 10,13389°B 106,33472°Đ / 10.13389; 106.33472
Diện tích 158,34 km²
Dân số (2009)  
 Tổng cộng 116.575 người
 Mật độ 736 người/km²
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
Tỉnh Bến Tre
Huyện lỵ Thị trấn Phước Mỹ Trung

Mỏ Cày Bắc là một huyện thuộc tỉnh Bến Tre được thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm 2009 theo Nghị định số 08/CP ngày 9 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ Việt Nam [1]. Trung tâm huyện nằm tại Thị trấn Phước Mỹ Trung

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Mỏ Cày Bắc có tổng diện tích tự nhiên là 158,3445 km2 và có 116.575 người. Khi mới thành lập huyện bao gồm 134,1911 km2 diện tích tự nhiên và 109.575 người của huyện Mỏ Cày cũ và 20,4467 km2 diện tích tự nhiên và 14.802 người của huyện Chợ Lách. Mật độ dân số 736 người/km2.

Đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các xã trong huyện

Huyện có 13 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thị trấn và 12 :

  1. Thị trấn Phước Mỹ Trung
  2. Hòa Lộc
  3. Hưng Khánh Trung A
  4. Khánh Thạnh Tân
  5. Nhuận Phú Tân
  6. Phú Mỹ
  7. Tân Bình
  8. Tân Phú Tây
  9. Tân Thành Bình
  10. Tân Thanh Tây
  11. Thành An
  12. Thạnh Ngãi
  13. Thanh Tân

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Mỏ Cày Bắc có địa giới hành chính như sau: Đông giáp huyện Mỏ Cày Nam, huyện Giồng Trôm; Tây giáp huyện Chợ Lách; Nam giáp tỉnh Vĩnh Long; Bắc giáp huyện Châu Thành, thành phố Bến Tre.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]