Người Thụy Điển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người Thụy Điển
svenskar
12-swedes-version3.jpg
Một số nhân vật nổi bật • Anders CelsiusCarl LinnaeusAlfred Nobel
Selma LagerlöfDag HammarskjöldGreta GarboAstrid Lindgren
Ingmar BergmanBjörn UlvaeusCarl SandburgAnnika Sörenstam
Tổng số dân
Khoảng 13 triệu ngườiBao gồm những người với có tổ tiên Thụy Điển
Khu vực có số dân đáng kể
 Thụy Điển:      7.712.376 (ước năm 2010)[1]
Other significant population centers:
Cộng đồng thiểu số nói tiếng Thụy Điển
 Finland

khoảng 280.000 người [2]

Công dân Thụy Điển/người nói tiếng Thụy Điển
 Tây Ban Nha 65.000[3]
 Hoa Kỳ 56.324[4]
 Na Uy 28 730[5]
 Anh Quốc 22.525[6]
 Đan Mạch 21.000[7]
 Pháp 16.000[8]
 Đức 9.500[6]
 Phần Lan 9.000 (công dân Thụy Điển)
 Úc 8.170[9]
 Canada 7,000[10]
 Ý 6000 (est.)[11]
 Brasil 23,048 (est.)
 México 425
 Estonia 300[12]
 Argentina 800[13]
Các vùng khác

72.000[14]

Persons with Swedish ancestry
 Hoa Kỳ 4.325.000[15]
 Canada 334,765[16]
 Argentina 175,000[17] (est.)
 Úc 30.375[18]
 New Zealand 1.257[19]
 Brasil 32.975[20]
Ngôn ngữ
Tiếng Thụy Điển
Tôn giáo
Chủ yếu Lutheranism và gần đây nhất Secularism. Cũng xem tôn giáo ở Thụy Điểnn. Historically Norse paganism
Dân tộc thiểu số có liên quan
người Đan Mạch, người Na Uy, người Đức,[21] Icelanders, Faroese.
Các dân tộc German khác

Người Thụy Điển (tiếng Thụy Điển: svenskar)là dân tộc đa số tại Thụy Điển trong số 9 triệu dân Thụy Điển cũng như ở Các nước Bắc Âu và một số quốc gia khác. Ngôn ngữ phổ thông gần khắp mọi nơi là tiếng Thụy Điển. Tiếng Na Uy cũng được hiểu gần như khắp mọi nơi vì rất tương tự như tiếng Thụy Điển. Một số vùng nói tiếng Phần Lantiếng Sami.

Tại Thụy Điển, tiếng Phần Lan, tiếng Meänkieli, tiếng Jiddisch, tiếng Romani và tiếng Sami có địa vị là các ngôn ngữ thiểu số được công nhận. Gần 80% người Thụy Điển nói tiếng Anh như là ngoại ngữ vì một phần tiếng Anh là ngoại ngữ đầu tiên trong trường học và phần khác là vì tiếng Anh có rất nhiều trong chương trình truyền hình. Đa số học sinh chọn tiếng Đức là ngoại ngữ thứ nhì, nhưng gần đây tiếng Tây Ban Nha đang được ưa chuộng và đã vượt qua tiếng Đức tại một số trường. Thật ra tiếng Đức là ngoại ngữ đầu tiên tại Thụy Điển cho đến năm 1950 cũng như trong phần còn lại của Bắc Âu. 75% người dân Thụy Điển thuộc về Giáo hội Luther, từ 1527 cho đến 1999 đã là tôn giáo quốc gia. Số người của nhóm lớn thứ nhì, những người theo Hồi giáo, rất khó được đoán chính xác. Tổng số những thành viên là vào khoảng 250.000 người. Công giáo La Mã có vào khoảng 150.000 người và Chính Thống giáo Đông phương 100.000 người. Bên cạnh đó tại Thụy Điển có khoảng 23.000 người của Nhân chứng Jehova và vào khoảng 10.000 người theo đạo Do Thái. Tuy nhiên theo thống kê cho thấy Thụy Điển là một trong những nước vô thần nhất thế giới vì 85 phần trăm người dân không tin vào tôn giáo, vì có một số lượng thành viên rất đông trong giáo hội Luther.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Summary of Population Statistics 1960 - 2008 (corrected version 2009-05-13)”. www.scb.se. 13 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010.  (excluding 1,661,003 persons, or 17.9% of the population, living in Sweden with immigrant background.)
  2. ^ Finnish Population Registry Center 31.12.2008
  3. ^ Swedish Embassy, Madrid (2008) - in Swedish
  4. ^ American Community Survey & Census 2000
  5. ^ SSB Population Count 2009 (in Norwegian)
  6. ^ a ă “Country-of-birth database”. Organisation for Economic Co-operation and Development. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010. 
  7. ^ Joshua project-Ethnic groups of Denmark
  8. ^ 16 000 svenskar i Frankrike
  9. ^ “Migration” (PDF). 2006 Census. Australian Bureau of Statistics. 29 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010.  (table 6.8)
  10. ^ Sweden's embassy in Ottawa (in Swedish)
  11. ^ "Det bor, mer eller mindre permanent, uppskattningsvis 6 000 svenska medborgare i Italien" - Swedish embassy in Rome
  12. ^ “PC225: Population By Ethnic Nationality, Mother Tongue and Citizenship”. Estonian Population Census 2000. Statistics Estonia. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  13. ^ Sweden's embassy in Argentina (in Swedish)
  14. ^ SCB estimates that 300,000 Swedes live abroad. The countries above add up to roughly 228,000.
  15. ^ US Census Bureau
  16. ^ Statistics Canada - Ethnic origins, 2006 counts, for Canada, provinces and territories
  17. ^ Swedish-Argentines
  18. ^ 2006 Australian Census Reports 30,375 people of Swedish Ancestry
  19. ^ Ara Encyclopedia of New Zealand
  20. ^ [1]
  21. ^ http://hpgl.stanford.edu/publications/EJHG_2002_v10_521-529.pdf