Novomoskovsk, Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Novomoskovsk, Nga (tiếng Việt)
Новомосковск (tiếng Nga)
Novomoskovsk (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Novomoskovsk Town Hall.JPG
Tòa thị chính
Novomoskovsk trên bản đồ Nga
Novomoskovsk
Novomoskovsk
Tọa độ: 54°02′B 38°16′Đ / 54,033°B 38,267°Đ / 54.033; 38.267Tọa độ: 54°02′B 38°16′Đ / 54,033°B 38,267°Đ / 54.033; 38.267
Coat of Arms of Novomoskovsk (Tula oblast).png
Flag of Novomoskovsk (Tula oblast).png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Tula Oblast
'Địa vị đô thị
Vùng đô thị Novomoskovsk Urban Okrug
Mayor Yelena Kozina
Representative body City Duma
Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1929
Các tên gọi cũ Bobriki (until 1934), Stalinogorsk (until 1961)
Mã bưu chính 301650
Đầu số điện thoại +7 48762
Trang mạng chính thức http://www.nmosk.ru/

Novomoskovsk (tiếng Nga: Новомоско́вск), được gọi là Bobriki (Бобрики) trước năm 1934 và Stalinogorsk (Сталиногорск) từ năm 1934 và 1961, là một thành phố thuộc chủ thể Tula Oblast, tọa lạc tại nguồn của các sông Don và Shat. Thành phố có nguồn gốc từ thế kỷ 18 là thái ấp của gia đình của các bá tước Bobrinsky, nhà công nghiệp vào cuối thế kỷ 19. Trong thời Liên Xô cũ, thị trấn tiếp tục phát triển như là trung tâm khai thác than đá (than non). Thành phố đã được trao tặng Huân chương của Banner Red Lao động ngày 14 tháng 1 năm 1971. Thành phố có dân số 134.081 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 123 của Nga theo dân số năm 2002 còn dân số năm 2010 thì thành phố này đứng thứ 127. Dân số qua các thời kỳ: 131.227 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 134.081 (diều tra dân số năm 2002);[2] 146.302 (điều tra dân số năm 1989);[3] 143,000 (1974); 107,000 (1959); 76,000 (1939).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.