Quận Bayfield, Wisconsin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Bayfield, Wisconsin
Bản đồ
Map of Wisconsin highlighting Bayfield County
Vị trí trong tiểu bang Wisconsin
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Wisconsin
Vị trí của tiểu bang Wisconsin trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1845
Quận lỵ Washburn
Largest city Washburn
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

2.042 mi² (5.288 km²)
1.476 mi² (3.823 km²)
565 mi² (1 km²), 27.69%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

15.013
10/dặm vuông (4/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.bayfieldcounty.org
Đặt tên theo: Henry Bayfield, British Naval Lieutenant

Quận Bayfield một quận thuộc tiểu bang Wisconsin, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở Washburn.6. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 15.013 người. Ban đầu có tên là quận La Pointe, Wisconsin, nhưng đã được đổi tên thành quận Bayfield vào ngày 12/4/1866.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 2.042 dặm vuông Anh (5.288,8 km2), trong đó có 565 dặm vuông Anh (1.463,3 km2) là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Tháp dân số quận Bayfield theo điều tra dân số năm 2000.
Lịch sử dân số
Thống kê Số dân  %±
1900 14.392
1910 15.987 11.1%
1920 17.201 7.6%
1930 15.006 -12.8%
1940 15.827 5.5%
1950 13.760 -13.1%
1960 11.910 -13.4%
1970 11.683 -1.9%
1980 13.822 18.3%
1990 14.008 1.3%
2000 15.013 7.2%
WI Counties 1900-1990

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 15.013 người, 6.207 hộ gia đình, và 4.276 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 10 người trên một dặm vuông (4/km ²). Có 11.640 đơn vị nhà ở mật độ trung bình của 8 trên một dặm vuông (3/km ²). Cơ cấu chủng tộc của quận có 88,46% người da trắng, 0,13% da đen hay Mỹ gốc Phi, 9,39% người Mỹ bản xứ, 0,27% Châu Á, Thái Bình Dương 0,01%, 0,26% từ các chủng tộc khác, và 1,49% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,61% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 23,3% là gốc Đức, gốc Na Uy 10,4%, 8,4% gốc Thụy Điển, gốc Ailen 6,1%, 5,9% gốc Ba Lan, gốc Phần Lan 5,7% và 5,0% gốc Anh. 96,8% nói tiếng Anh như ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 6.207 hộ, trong đó 28,90% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 55,90% là đôi vợ chồng sống với nhau, 7,80% có nữ hộ và không có chồng, và 31,10% là các gia đình không. 26,40% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 11,50% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,40 và cỡ gia đình trung bình là 2,88.

Trong quận, độ tuổi dân số đã được trải ra với 24,60% dưới độ tuổi 18, 5,30% 18-24, 25,20% 25-44, 28,50% từ 45 đến 64, và 16,40% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 42 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 102,20 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 100,70 nam giới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]