Quận Jackson, Wisconsin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Jackson, Wisconsin
Bản đồ
Map of Wisconsin highlighting Jackson County
Vị trí trong tiểu bang Wisconsin
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Wisconsin
Vị trí của tiểu bang Wisconsin trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1853
Quận lỵ Black River Falls
Largest city Black River Falls
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

1.000 mi² (2.590 km²)
987 mi² (2.555 km²)
13 mi² (33 km²), 1.28%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

19.100
19/dặm vuông (7/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.co.jackson.wi.us

Quận Jackson một quận thuộc tiểu bang Wisconsin, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở Black River Falls6. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 19.100 người. Quận được lập năm 1853 từ quận Crawford

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 1590 km2, trong đó có 33 km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Tháp tuổi dân cư quận Jackson theo điều tra dân số năm 2000.
Lịch sử dân số
Năm điều tra Dân số Tỉ lệ
1900 17.466
1910 17.075 −2.2%
1920 17.746 3.9%
1930 16.468 −7.2%
1940 16.599 0.8%
1950 16.073 −3.2%
1960 15.151 −5.7%
1970 15.325 1.1%
1980 16.831 9.8%
1990 16.588 −1.4%
2000 19.100 15.1%
WI Counties 1900-1990

heo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 19.100 người, 7.070 hộ gia đình, và 4.835 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 19 người trên một dặm vuông (7/km ²). Có 8.029 đơn vị nhà ở mật độ trung bình của 8 trên một dặm vuông (3/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư quận có 89,58% người da trắng, 2,27% da đen hay Mỹ gốc Phi, 6,16% người Mỹ bản xứ, 0,16% Châu Á, Thái Bình Dương 0,04%, 1,01% từ các chủng tộc khác, và 0,79% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,87% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 31,4% là gốc Đức, gốc Na Uy 30,2% và 5,2% gốc Ailen theo điều tra dân số năm 2000. 94,7% nói tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha 2,2% và 1,5% Winnebago là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 7.070 hộ, trong đó 31,00% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 55,40% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,60% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 31,60% là các gia đình không. 26,20% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 11,80% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,49 và cỡ gia đình trung bình là 3,00.

Trong quận, độ tuổi dân cư đã được trải ra với 24,10% dưới độ tuổi 18, 8,80% 18-24, 29,40% 25-44, 22,80% từ 45 đến 64, và 14,90% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 114,60 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 116,30 nam giới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]