Quận Portage, Wisconsin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Portage, Wisconsin
Bản đồ
Map of Wisconsin highlighting Portage County
Vị trí trong tiểu bang Wisconsin
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Wisconsin
Vị trí của tiểu bang Wisconsin trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1841 [1]
Quận lỵ Stevens Point
Largest city Stevens Point
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

823 mi² (2.131 km²)
806 mi² (2.088 km²)
16 mi² (43 km²), 2
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

67.182
83/dặm vuông (32/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.co.portage.wi.us

Quận Portage là một quận thuộc tiểu bang Wisconsin, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 67.182 người. Quận lỵ đóng ở Stevens Point6.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 2131 km2, trong đó có 43 km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Tháp tuổi dân cư quận theo kết quả điều tra dân số năm 2000.
Lịch sử dân số
Thống kê Số dân  %±
1900 29.483
1910 30.945 5.0%
1920 33.649 8.7%
1930 33.827 0.5%
1940 35.800 5.8%
1950 34.858 -2.6%
1960 36.964 6.0%
1970 47.541 28.6%
1980 57.420 20.8%
1990 61.405 6.9%
2000 67.182 9.4%
WI Counties 1900-1990

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 67.182 người, 25.040 hộ gia đình, và 16.501 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 83 người trên một dặm vuông (32/km ²). Có 26.589 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 33 trên một dặm vuông (13/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư quận gồm 95,73% người da trắng, 0,32% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,36% người Mỹ bản xứ, 2,25% Châu Á, Thái Bình Dương 0,04%, 0,43% từ các chủng tộc khác, và 0,86% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,44% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 32,8% là gốc Ba Lan, gốc Đức 31,6%, gốc Na Uy 5,4% và 5,0% gốc Ailen theo điều tra dân số năm 2000. 93,9% nói tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha 1,7%, 1,6% nói tiếng Ba Lan và 1,3% nói tiếng Hmông là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 25.040 hộ, trong đó 32,10% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 55,10% là đôi vợ chồng sống với nhau, 7,30% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 34,10% là các gia đình không. 24,50% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 8,80% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,54 và cỡ gia đình trung bình là 3,07.

Trong quận, cơ cấu độ tuổi dân số đã được trải ra với 24,10% dưới độ tuổi 18, 16,20% 18-24, 27,70% 25-44, 21,10% từ 45 đến 64, và 10,90% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 33 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 99,40 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 96,80 nam giới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]