Quận Langlade, Wisconsin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Langlade, Wisconsin
Bản đồ
Map of Wisconsin highlighting Langlade County
Vị trí trong tiểu bang Wisconsin
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Wisconsin
Vị trí của tiểu bang Wisconsin trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1879 (as New Langlade)
Quận lỵ Antigo
Largest City Antigo
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

888 mi² (2.300 km²)
873 mi² (2.260 km²)
15 mi² (31 km²), 43.28%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

20.740
24/dặm vuông (9/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.co.langlade.wi.us
Đặt tên theo: Charles de Langlade

Quận Langlade một quận thuộc tiểu bang Wisconsin, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ởAntigo.6 Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 20.740 người.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 2300 km2, trong đó có 39 km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Tháp tuổi dân cư quận Langlade theo điều tra năm 2000.
Lịch sử dân số
Năm điều tra Dân số Tỉ lệ
1900 12.553
1910 17.062 35.9%
1920 21.471 25.8%
1930 21.544 0.3%
1940 23.227 7.8%
1950 21.975 −5.4%
1960 19.916 −9.4%
1970 19.220 −3.5%
1980 19.978 3.9%
1990 19.505 −2.4%
2000 20.740 6.3%
WI Counties 1900-1990

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 20.740 người, 8.452 hộ gia đình, và 5.814 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 24 người trên một dặm vuông (9/km ²). Có 11.187 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 13 trên một dặm vuông (5/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư quận gồm 97,93% người da trắng, 0,15% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,54% người Mỹ bản xứ, 0,27% Châu Á, Thái Bình Dương 0,02%, 0,20% từ các chủng tộc khác, và 0,87% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,82% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 49,4% là gốc Đức, Ba Lan 8,6%, gốc Ailen 6,2% và 5,8% gốc Mỹ theo điều tra dân số năm 2000.

Có 8.452 hộ, trong đó 29,40% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 56,70% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,20% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 31,20% là các gia đình không. 26,70% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 13,60% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,42 và cỡ gia đình trung bình là 2,93.

Trong quận, độ tuổi dân cư dân số đã được trải ra với 24,40% dưới độ tuổi 18, 6,50% 18-24, 26,00% 25-44, 24,30% từ 45 đến 64, và 18,80% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 40 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 98,50 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 95,60 nam giới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]