Quận Vilas, Wisconsin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Vilas, Wisconsin
Bản đồ
Map of Wisconsin highlighting Vilas County
Vị trí trong tiểu bang Wisconsin
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Wisconsin
Vị trí của tiểu bang Wisconsin trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1893
Quận lỵ Eagle River
Largest city Eagle River
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

1.018 mi² (2.636 km²)
874 mi² (2.263 km²)
144 mi² (373 km²), 14.16%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

21.033
24/dặm vuông (9/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.co.vilas.wi.us
Đặt tên theo: William Freeman Vilas

Quận Vilas một quận thuộc tiểu bang Wisconsin, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở Eagle River6.. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục21.033 điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận Vilas được đặt tên theo William Freeman Vilas.[1]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 2636 km2, trong đ373 ó có km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Tháp tuổi dân cư quận Vilas năm 2000.
Lịch sử dân số
Thống kê Số dân  %±
1900 4.929
1910 6.019 22.1%
1920 5.649 -6.1%
1930 7.294 29.1%
1940 8.894 21.9%
1950 9.363 5.3%
1960 9.332 -0.3%
1970 10.958 17.4%
1980 16.535 50.9%
1990 17.707 7.1%
2000 21.033 18.8%
WI Counties 1900-1990

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 19.680 người, 7.529 hộ gia đình, và 5.345 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 20 người trên một dặm vuông (8/km ²). Có 8.595 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 9 trên một dặm vuông (3/km ²). Cơ cấu điểm chủng tộc của quận đã được 98,71% người da trắng, 0,09% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,19% người Mỹ bản xứ, 0,23% ở châu Á, 0,19% từ các chủng tộc khác, và 0,59% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,65% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 57,9% là gốc Đức, gốc Ba Lan 9,1%, 5,3% người Mỹ gốc Na Uy theo điều tra dân số năm 2000. 96,2% nói tiếng Anh, số người nói tiếng Đức chiếm 1,7% và 1,2% nói tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 7.529 hộ, trong đó 33,80% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 59,30% là đôi vợ chồng sống với nhau, 7,10% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 29,00% là các gia đình không. 24,70% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 11,20% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,58 và cỡ gia đình trung bình là 3.10.

Trong quận, độ tuổi dân số đã được trải ra với 27,10% dưới độ tuổi 18, 7,60% 18-24, 28,30% 25-44, 21,80% từ 45 đến 64, và 15,20% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 37 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 102,60 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 100,40 nam giới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]