Quận Green, Wisconsin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Green, Wisconsin
Bản đồ
Map of Wisconsin highlighting Green County
Vị trí trong tiểu bang Wisconsin
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Wisconsin
Vị trí của tiểu bang Wisconsin trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập Cần thông tin
Quận lỵ Monroe
Largest city Monroe
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

585 mi² (1.514 km²)
584 mi² (1.513 km²)
1 mi² (2 km²), 0.10%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

33.647
58/dặm vuông (22/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.co.green.wi.gov

Quận Green một quận thuộc tiểu bang Wisconsin, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ởMonroe6. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 33.647 người.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 1513 km2, trong đó có 2 km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Tháp tuổi quận Green theo điều tra năm 2000.
Lịch sử dân số
Năm điều tra Dân số Tỉ lệ
1900 22.719
1910 21.641 −4.7%
1920 21.568 −0.3%
1930 21.870 1.4%
1940 23.146 5.8%
1950 24.172 4.4%
1960 25.851 6.9%
1970 26.714 3.3%
1980 30.012 12.3%
1990 30.339 1.1%
2000 33.647 10.9%
WI Counties 1900-1990

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 33.647 người, 13.212 hộ gia đình, và 9.208 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 58 người trên một dặm vuông (22/km ²). Có 13.878 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 24 trên một dặm vuông (9/km ²). Cơ cấu chủng tộc của quận gồm 98,14% người da trắng, 0,26% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,21% người Mỹ bản xứ, 0,29% ở châu Á, 0,36% từ các chủng tộc khác, và 0,75% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,97% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 31,9% là của Đức, 20,3% Thụy Sĩ, Na Uy 14,9%, Ailen 6,7%, 5,7% tiếng Anh và 5,5% gốc Mỹ theo điều tra dân số năm 2000. 96,5% nói tiếng Anh, nói tiếng Đức 2,0% và 1,1% nói tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 13.212 hộ, trong đó 33,70% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 58,30% là đôi vợ chồng sống với nhau, 7,50% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 30,30% là các gia đình không. 25,00% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 11,20% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,51 và cỡ gia đình trung bình là 3.01.

Trong quận, độ tuổi dân số đã được trải ra với 26,50% dưới độ tuổi 18, 6,70% 18-24, 29,20% 25-44, 22,90% từ 45 đến 64, và 14,70% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 96,90 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 94,20 nam giới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]