Quận Stephenson, Illinois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Quận Stephenson là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận lỵ đóng ở.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 48.979 người, 19.785 hộ gia đình, và 13.473 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 87 người trên một dặm vuông (34/kmТВ). Có 21.713 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 38 trên một dặm vuông (15/kmТВ). Thành phần chủng tộc của cư dân sinh sống trong quận gồm 89,29% người da trắng, 7,68% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,15% người Mỹ bản xứ, 0.68% Châu Á, Thái Bình Dương 0,04%, 0,63% từ các chủng tộc khác, và 1,53% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,53% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 45,0% là người gốc Đức, Mỹ 7,2%, Ailen 7,0% và 6,3% gốc Anh theo điều tra dân số năm 2000.

Có 19.785 hộ, trong đó 30,70% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 55,40% là đôi vợ chồng sống với nhau, 9,50% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 31,90% là không lập gia đình. 27,60% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 12,60% có người sống một mình65 tuổi hoặc cao hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,43 và cỡ gia đình trung bình là 2,97.

Trong quận cơ cấu độ tuổi dân cư được trải ra với 25,20% dưới độ tuổi 18, 7,60% 18-24, 27,50% 25-44, 23,30% từ 45 đến 64, và 16,40% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 93,10 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 90,30 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt mức USD 40.366, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 48.510. Phái nam có thu nhập trung bình USD 36.300 so với 24.238 USD đối với phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 19.794 USD. Có 6,50% gia đình và 9,00% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 11,60% những người dưới 18 tuổi và 8,50% của những người 65 tuổi hoặc cao hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]