Quận Clark, Illinois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Clark, Illinois
Bản đồ
Map of Illinois highlighting Clark County
Vị trí trong tiểu bang Illinois
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Illinois
Vị trí của tiểu bang Illinois trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1819
Quận lỵ Marshall
TP lớn nhất Marshall
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

505 mi² (1.308 km²)
502 mi² (1.299 km²)
3 mi² (9 km²), 0.67%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

17.008
34/dặm vuông (13/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.clarkcountyil.org

Quận Clark là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 17.008 người. Quận lỵ đóng ở Marshall6.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 1308 km2, trong đó có 9 km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 17.008 người, 6.971 hộ gia đình, và 4.809 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 34 người trên một dặm Anh vuông (13/km ²). Có 7.816 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 16 trên một dặm Anh vuông (6/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống trong quận bao gồm 98,78% người da trắng, 0,20% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,18% người Mỹ bản xứ, 0,14% Châu Á, Thái Bình Dương 0,03%, 0,08% từ các chủng tộc khác, và 0,59% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,32% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 26,4% là người gốc Đức, 24,4% người Mỹ, 16,1% và 10,3% người Anh gốc Ailen theo điều tra dân số năm 2000. 98,6% nói tiếng Anh như ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 6.971 hộ, trong đó 31,20% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 56,90% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,70% có nữ hộ và không có chồng, và 31,00% là không lập gia đình. 28,10% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 14,00% đã có một người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,40 và cỡ gia đình trung bình là 2,94.

Tháp tuổi dân cư sinh sống trong quận với tỷ lệ như sau: 24,90% dưới độ tuổi 18, 7,40% 18-24, 26,60% 25-44, 23,10% từ 45 đến 64, và 18,00% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 39 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 94,70 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 90,80 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã đạt mức USD 35.967, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 43.213. Phái nam có thu nhập trung bình USD 32.035 so với 20.954 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người đạt mức 17.655 USD. Có 6,40% gia đình và 9,20% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 12,20% những người dưới 18 tuổi và 7,50% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]