Quận Fulton, Illinois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Fulton, Illinois
Bản đồ
Map of Illinois highlighting Fulton County
Vị trí trong tiểu bang Illinois
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Illinois
Vị trí của tiểu bang Illinois trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 2009
Quận lỵ Lewistown
TP lớn nhất Canton
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

883 mi² (2.287 km²)
866 mi² (2.243 km²)
17 mi² (44 km²), 1.92%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

38.250
99/dặm vuông (17/km²)
Múi giờ standard : -6/-5


Quận Fulton được lập năm 1823 từ quận Pike. Quận được đặt tên theo nhà văn nhà thơ Edgar Lee Masters.

Quận Fulton là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 38.250 người. Quận lỵ đóng ở Lewistown, Illinois6. Quận Fulton được lập năm 1823 từ quận Pike. Quận được đặt tên theo nhà văn nhà thơ Edgar Lee Masters.


Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 38.250 người, 14.877 hộ gia đình, và 10.250 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 44 người trên một dặm Anh vuông (17/km ²). Có 16.240 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 19 trên một dặm Anh vuông (7/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống trong quận bao gồm 95,12% người da trắng, 3,60% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,18% người Mỹ bản xứ, 0,24% Châu Á, Thái Bình Dương 0,02%, 0,29% từ các chủng tộc khác, và 0,55% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,25% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 24,9% là người gốc Đức, 22,0% người Mỹ, 13,4% và 10,0% người gốc Anh và gốc Ailen theo điều tra dân số năm 2000. 98,1% nói tiếng Anh và 1,2% tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 14.877 hộ, trong đó 28,60% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 56,50% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,80% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 31,10% là không lập gia đình. 27,50% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 14,50% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,40 và cỡ gia đình trung bình là 2,90.

Tháp tuổi dân cư sinh sống trong quận với tỷ lệ như sau: 22,00% dưới độ tuổi 18, 8,70% 18-24, 28,00% 25-44, 23,00% từ 45 đến 64, và 18,30% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 39 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 105,30 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 104,50 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã đạt mức USD 33.952, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 41.193. Phái nam có thu nhập trung bình USD 31.800 so với 21.223 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người đạt mức 17.373 USD. Có 7,30% gia đình và 9,90% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 13,30% những người dưới 18 tuổi và 6,90% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]