Quận Champaign, Illinois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Champaign, Illinois
Bản đồ
Map of Illinois highlighting Champaign County
Vị trí trong tiểu bang Illinois
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Illinois
Vị trí của tiểu bang Illinois trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1833
Quận lỵ Urbana
TP lớn nhất Champaign
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

998 mi² (2.585 km²)
997 mi² (2.582 km²)
1 mi² (3 km²), 0.07%
Dân sốƯớc tính
 - (2007)
 - Mật độ

190.260
191/dặm vuông (74/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.co.champaign.il.us

Quận Champaign là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 179.669 người. Quận lỵ đóng ở Urbana.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 179.669 người, 70.597 hộ gia đình, và 39.322 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 180 người trên một dặm Anh vuông (70/km ²). Có 75.280 đơn vị nhà ở mật độ trung bình trong 76 trên một dặm Anh vuông (29/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống trong quận bao gồm 78,78% người da trắng, 11,16% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,24% người Mỹ bản xứ, 6,45% Châu Á, Thái Bình Dương 0,04%, 1,34% từ các chủng tộc khác, và 1,99% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 2,90% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 23,9% là người gốc Đức, Ailen 9,6%, 8,9% người gốc Anh và 7,4% gốc Mỹ theo điều tra dân số năm 2000. 88,7% nói tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha 2,9%, 1,7% của Trung Quốc hoặc tiếng Hoa và Hàn Quốc 1,3% là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 70.597 hộ, trong đó 27,20% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 43,60% là đôi vợ chồng sống với nhau, 9,20% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 44,30% là không lập gia đình. 31,40% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 7,80% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,33 và cỡ gia đình trung bình là 2,96.

Tháp tuổi dân cư sinh sống trong quận với tỷ lệ như sau: 21,00% dưới độ tuổi 18, 23,10% 18-24, 28,20% 25-44, 18,00% từ 45 đến 64, và 9,70% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 29 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 101,10 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 99,70 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã đạt mức USD 37.780, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 52.591. Phái nam có thu nhập trung bình USD 36.844 so với 26.421 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người đạt mức 19.708 USD. Có 6,90% của các gia đình và 16,10% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 11,80% những người dưới 18 tuổi và 4,90% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]