Quận Tazewell, Illinois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Tazewell, Illinois
Bản đồ
Map of Illinois highlighting Tazewell County
Vị trí trong tiểu bang Illinois
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Illinois
Vị trí của tiểu bang Illinois trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1827
Quận lỵ Pekin
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

658 mi² (1.704 km²)
649 mi² (1.681 km²)
9 mi² (23 km²), 1.37%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

128.485
197/mi² (76/km²)
Website: www.tazewell.com

Quận Tazewell là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 128.485 người. Quận lỵ đóng ở Pekin6. Quận thuộc vùng đô thị Peoria.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 1704 km2, trong đó có 23 km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 128.485 người, 50.327 hộ gia đình, và 35.883 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 198 người trên một dặm vuông (76/kmТВ). Có 52.973 đơn vị nhà ở mật độ trung bình của 82 trên một dặm vuông (32/kmТВ). Thành phần chủng tộc của cư dân sinh sống trong quận gồm 97,40% người da trắng, 0.88% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,25% người Mỹ bản xứ, 0,52% Châu Á, Thái Bình Dương 0,01%, 0,27% từ các chủng tộc khác, và 0,68% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,04% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 37,0% là người gốc Đức, 14,0% người Mỹ, 11,1% và 10,3% tiếng Anh gốc Ailen theo điều tra dân số năm 2000.

Có 50.327 hộ, trong đó 31,80% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 59,20% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,70% có nữ hộ và không có chồng, và 28,70% là không lập gia đình. 24,80% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 10,70% có người sống một mình65 tuổi hoặc cao hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,49 và cỡ gia đình trung bình là 2,96.

Trong dân số quận đã được trải ra với 24,40% dưới độ tuổi 18, 8,10% 18-24, 28,60% 25-44, 24,00% từ 45 đến 64, và 14,90% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 96,80 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 94,10 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt mức USD 45.250, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 53.412. Phái nam có thu nhập trung bình USD 41.148 so với 24.781 USD đối với phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 21.511 USD. Có 4,40% gia đình và 6,30% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 7,40% những người dưới 18 tuổi và 5,20% của những người 65 tuổi hoặc cao hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]