Họ Rắn lục

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Rắn Viper)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Rắn lục
赤尾呆.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Họ (familia) Viperidae
Oppel, 1811
Danh pháp đồng nghĩa
  • Viperae—Laurenti, 1768
  • Viperini—Oppel, 1811
  • Viperidae—Gray, 1825[1]

Rắn lục hay chính xác hơn gọi là Họ Rắn lục (danh pháp khoa học: Viperidae) là một họ rắn độc được tìm thấy trên khắp thế giới, trừ một số khu vực như châu Nam Cực, Úc, Ireland, Madagascar, Hawaii, một loạt các hòn đảo biệt lập và ở trên vòng Bắc Cực. Tất cả các loài rắn trong họ này đều có các răng nọc tương đối dài và có khớp nối cho phép đâm sâu và bơm nọc rắn.

Hiện tại người ta công nhận 4 phân họ,[2] tương ứng là Azemiopinae, Causinae, ViperinaeCrotalinae. Trong tiếng Việt, thuật ngữ rắn lục được gọi tên do nhiều loài trong họ này phân bố ở Việt Nam có màu xanh lục, ở các nước khác tên thường gọi là rắn có sừng, rắn vảy sừng hay rắn viper do các loài rắn thuộc chi vipera (có sừng) phân bố rộng rãi ở nhiều nước này.

Đa dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể thấy, các loài rắn trong họ này rất đa dạng, ở Israel loài rắn này thường sống trong các cồn cát ở sa mạc Negev, người ta thường thấy chúng ẩn mình trong cát vào buổi sáng sớm.[3]Sierra Leone loài rắn này sinh sôi nhiều đến mức có thể bao vây và tấn công cả trụ sở cảnh sát. Đây là một loài rắn có chiều dài cơ thể tương đối dài, màu sắc vảy khá rực rỡ, hình thù kỳ dị[4] và đặc biệt là có nọc độc rất mạnh, răng nanh của chúng cho phép thâm nhập sâu và tiêm nọc độc vào cơ thể con mồi hoặc những động vật nó cắn. Trong đó rắn viper Nam Mỹ là loài rắn cực độc.

Ngoài những loài rắn Viper quen thuộc có nhiều phát hiện ra các giống rắn Viper mới, tại vùng từng rậm của nước Tanzania thuộc châu Phi, có phát hiện loài rắn Viper với cơ thể dài chừng 60 cm và hơi nặng nề, khi loài này bò thì thân thể phát lộ hai màu vàng đen xen kẽ rất lạ. Rắn có cặp mắt màu ô liu, trong khi những chiếc vảy trên đầu lại dựng lên như sừng. loài rắn được mệnh danh là Mathida độc sừng.[4]Quảng Châu (Trung Quốc) cũng đã phát hiện một loài rắn Viper mới có kích thước rất nhỏ, được đặt tên Protobothrops maolanensis. Loài rắn này sống trong các khu rừng thuộc khu Bảo tồn thiên nhiên quốc gia Mao lan, tỉnh Quý Châu, Trung Quốc. Chúng có kích thước khá nhỏ, với chiều dài tối đa khi trưởng thành khoảng 70 cm, nhưng có thể phóng độc tố rất độc. Đây là loài rắn nhỏ nhất được phát hiện ở Trung Quốc cho tới nay loài rắn Trimeresurus jerdonii có kích thước cơ thể nhỏ đến nổi có thể bị cóc ăn thịt.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ[2] Tác giả[2] Số chi[2] Số loài[2] Tên gọi phổ biến Phạm vi phân bố[1]
Azemiopinae Liem, Marx & Rabb, 1971 1 1 Rắn lục đầu bạc Myanma, đông nam Tây Tạng qua miền nam Trung Quốc (Phúc Kiến, Quảng Tây, Giang Tây, Quý Châu, Tứ Xuyên, Vân Nam, Chiết Giang) tới miền bắc Việt Nam.
Causinae Cope, 1859 1 6 Rắn lục đêm Châu Phi hạ Sahara
Crotalinae Oppel, 1811 18 151 Rắn chuông, rắn lục, rắn chàm quạp Tại Cựu thế giới từ Đông Âu về phía đông qua châu Á tới Nhật Bản, Đài Loan, Indonesia, bán đảo Ấn ĐộSri Lanka. Tại Tân thế giới từ miền nam Canada về phía nam qua MexicoTrung Mỹ tới miền nam Nam Mỹ.
Viperinae Oppel, 1811 12 66 Rắn lục, rắn vipe Châu Âu, châu Á và châu Phi.

Chi điển hình = Vipera—Laurenti, 1768[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â McDiarmid RW, Campbell JA, Touré T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, vol. 1. Herpetologists' League. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
  2. ^ a ă â b c Viperidae (TSN 174294) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ 10 loài rắn kỳ lạ nhất thế giới | Chuyện lạ | Tin tức giải trí | Tin trong ngày
  4. ^ a ă Rắn Viper có thêm họ hàng | Thanh Niên Online