Saab 17

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
B 17
Saab 17A.jpg
Kiểu Máy bay ném bomtrinh sát
Hãng sản xuất Saab
Chuyến bay đầu tiên 18 tháng 5-1940
Được giới thiệu 1942
Hãng sử dụng chính Flag of Sweden.svg Flygvapnet
Flag of Ethiopia.svg Không quân Ethiopia
Flag of Finland (bordered).svg Không quân Phần Lan
Flag of Austria.svg Không quân Áo
Số lượng được sản xuất 264 (1941-1944)

Saab 17 là một máy bay ném bom/trinh sát của Thụy Điển trong Chiến tranh thế giới II.

Phát triển và hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Dự án về loại máy bay này được bắt đầu vào cuối thập niên 1930 với tên gọi là L 10 do hãng ASJA thiết kế và phát triển, nhưng sau đó hãng này đã sát nhập vào SAAB năm 1937, sau đó dự án này đã đổi tên thành Saab 17. Loại máy bay này được chế tạo với 3 phiên bản trang bị các loại động cơ khác nhau. B 17A sử dụng một động cơ chế tạo ở Thụy Điển là Pratt & Whitney Twin Wasp, B 17B sử dụng động cơ Bristol Mercury XXIV của Anh được sản xuất theo giấy phép ở Ba Lan, và B 17C sử dụng động cơ Piaggio P.XI của Italy.[1]

Chuyến bay thử nghiệm đầu tiên là vào ngày 18 tháng 55 1940, và chiếc đầu tiên được giao cho Không quân Thụy Điển vào năm 1942. Tuy nhiên, loại máy bay này lại chỉ hoạt động trong một thời gian ngắn. Khi nó kết thúc hoạt động vào năm 1947-1950, 46 chiếc đã được bán cho Ethiopia, những chiếc B 17 này hoạt động cho đến năm 1968. 2 chiếc B 17A đã được bán cho Phần Lan vào những năm 1950, chúng được sử dụng như những máy bay mục tiêu để huấn luyện. Cả 2 chiếc đều bị hư hại và bị loại ra khỏi biên chế.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Saab 17
  • B 17A - Phiên bản ném bom với động cơ Pratt & Whitney Twin Wasp; 132 chiếc được chế tạo
  • B 17B - Phiên bản ném bom với động cơ British Bristol Mercury XXIV; 55 chiếc được chế tạo
  • S 17BL - Phiên bản trinh sát
  • S 17BS - Phiên bản trinh sát
  • B 17C - Phiên bản ném bom với động cơ Piaggio PXI; 77 chiếc được chế tạo

SAAB 17 được sản xuất tổng cộng là 322 máy bay.

Các nước sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 2
  • Chiều dài: 9.80 m (32 ft 2 in)
  • Sải cánh: 13.70 m (44 ft 11 in)
  • Chiều cao: 4.00 m (13 ft 1 in)
  • Diện tích cánh: 28.5 m² (306 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 2.600 kg (5.720 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 3.970 kg (8.734 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: n/a
  • Động cơ: 1× động cơ 14 xylanh Pratt & Whitney R-1830-S1C3G, 8.9 kN (2.000 lbf)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2× súng máy 8 mm ksp m/22F ở phía trước
  • 1× súng 8 mm ksp m/22R ở phía đuôi
  • 500 kg (1.100 lb) bom

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ B 17 - SAAB 17. Swedish Bombers 1926-1959. [1] Access date: 6 May 2006.
  • Jane, Fred T. “The Saab-17.” Jane’s Fighting Aircraft of World War II. London: Studio, 1946. ISBN 1-85170-493-0.

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

B 16 - B 17 - B 18