Dornier Do 215

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dornier Do 215
Dornier Do 215B in flight c1940.jpg
Do 215B
Kiểu Tiêm kích bay đêm/Ném bom hạng nhẹ
Hãng sản xuất Dornier Flugzeugwerke
Thiết kế bởi Claude Dornier
Chuyến bay đầu tiên 1938
Được giới thiệu 1939
Ngừng hoạt động 1944
Hãng sử dụng chính Cờ của Đức Quốc Xã Không quân Đức
Được chế tạo 1939 - 1941
Số lượng được sản xuất 105[1]
Được phát triển từ Dornier Do 17

Dornier Do 215 là một loại máy bay ném bom hạng nhẹ, trinh sát, tiêm kích bay đêm do hãng Dornier chế tạo, ban đầu dùng để xuất khẩu, nhưng cuối cùng lại được trang bị cho Không quân Đức. Giống như mẫu trước đó là Dornier Do 17, nó thừa hưởng tên gọi "The Flying Pencil" do khung thân mỏng của nó. Mẫu máy bay kế tiếp Do 215 là Do 217.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Do 215 V1
Dornier Do 17 Z-0 làm mẫu thử đầu tiên cho Do 215, gặp tai nạn khi đang thử nghiệm.
Do 215 V2
Dornier Do 17 Z-0 (D-AIIB) lắp động cơ Gnome-Rhône và làm mẫu thử thứ hai cho Do 215.
Do 215 V3
Mẫu thử thứ ba cho Do 215, lắp động cơ Daimler-Benz DB 601Ba.
Do 215 A-1
Định danh ban đầu cho 18 máy bay chế tạo cho Không quân Thụy Điển.
Do 215 B-0
3 chiếc thuộc phiên bản A-1 tái trang bị lại cho Luftwaffe làm nhiệm vụ trinh sát/ném bom.
Do 215 B-1
15 chiếc còn lại của phiên bản A-1 trang bị cho Luftwaffe.
Do 215 B-2
Phiên bản trinh sát không ảnh.
Do 215 B-3
2 chiếc tương tự như B-1 bán cho Liên Xô.
Do 215 B-4
Phiên bản trinh sát cải tiến phát triển từ phiên bản B-2, lắp camera Rb 20/30 & Rb 50/30.
Do 215 B-5
Phiên bản tiêm kích bay đêm được gọi là Kauz III. 20 chiếc được hoán đổi từ B-1 và B-4.[2]

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chính
 Germany
 Hungary
 Liên Xô
Dự định
Flag of Sweden.svg Thụy Điển
 Kingdom of Yugoslavia

Tính năng kỹ chiến thuật (Dornier Do 215 B-1)[sửa | sửa mã nguồn]

German Aircraft of the Second World War [5]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 4 (phi công, sĩ quan phụ trách bom kiêm xạ thủ, 2 xạ thủ)
  • Chiều dài: 15,79 m (51 ft 9⅔ in)
  • Sải cánh: 18 m (59 ft 0⅔ in)
  • Chiều cao: 4,56 m (14 ft 11½ in)
  • Diện tích cánh: 55 m² (592 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 5.780 kg (12.743 lb)
  • Trọng lượng có tải: 8.800 kg (19.401 lb)
  • Động cơ: 2 × Daimler-Benz DB 601 Ba, 1.175 PS (1.159 hp, 864 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 4 súng máy MG 15 7,92 mm (.312 in) sau nâng lên 6 khẩu
  • 1.000 kg (2.205 lb) bom

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Griehl 2005, p. 10.
  2. ^ The Flying Pencil-Dornier Do17 and Do 215; Heinz J.Nowarra; Schiffer Military History, Vol 25,ISBN 0-88740-236-4
  3. ^ Green 1967, p.10
  4. ^ Nowarra 1990, p. 37.
  5. ^ Smith, J.R; Kay, Antony L (1972). German Aircraft of the Second World War. London: Putnam. ISBN 85177 836 4 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dressel, Joachim and Manfred Griehl. Bombers of the Luftwaffe. London: DAG Publications, 1994. ISBN 1-85409-140-9.
  • Griehl, Manfred. Dornier Do 17E-Z, Do 215B; The Flying Pencil in Luftwaffe Service. World War Two Combat Aircraft Archive No. 03. Air Coc, Erlangen, Germany, 1991. ISBN 3-935687-42-7.
  • Nowarra, Heinz J. The Flying Pencil. Atglen, Pennsylvania: Schiffer Publishing, 1990. ISBN 0-88740-236-4.
  • Green, William (1967). Warplanes of the Second World War, Volume Nine, Bombers and Reconnaissance Aircraft. London: Macdonald. tr. 7–11. ISBN 356 01491 6 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]