Heinkel He 51

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Heinkel He 51
He 51W.jpg
Thủy phi cơ He 51W
Kiểu Máy bay tiêm kích
Hãng sản xuất Heinkel
Chuyến bay đầu tiên tháng 5-1933
Được giới thiệu 1935
Hãng sử dụng chính Cờ của Đức Luftwaffe
Cờ của Tây Ban Nha Không quân Tây Ban Nha
Số lượng được sản xuất 700[1]

Heinkel He 51 là một loại máy bay hai tầng cánh một chỗ của Đức, nó được sản xuất với số lượng lớn và có nhiều phiên bản khác nhau. Ban đầu nó được thiết kế làm máy bay tiêm kích, sau đó có thêm các biến thể cường kích và thủy phi cơ. Đây là sự phát triển từ mẫu máy bay He 49 trước đó.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

He 49a
Mẫu thử đầu tiên.
He 49b
Mẫu thử thứ hai. Dùng để thử nghiệm cho cả máy bay thường và thủy phi cơ.[2]
He 49c
Mẫu thử thứ ba.[2]
He 51a
Mẫu thử thứ tư.[2]
He 51A-0
Mẫu sản xuất loạt 0. 9 chiếc.[2]
He 51A-1
Mẫu sản xuất chính thức, 150 chiếc.
He 51B-0
Gia cố cấu trúc. 12 chiếc.
He 51B-1
Phiên bản sản xuất của B-0. 12 chiếc.
He 51B-2
Tiêm kích có phao nổi, còn là phiên bản trinh sát; 46 chiếc.
He 51B-3
Phiên bản tầng cao.
He 51C-1
Phiên bản cường kích. 79 chiếc được gửi tới Tây Ban Nha để trang bị cho không quân lực lượng quốc gia và Legion Condor.
He 51C-2
Phiên bản cải tiến của C-1. 21 chiếc.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Heinkel He-51B
 Bungary
 Germany
Cờ của Tây Ban Nha Tây Ban Nha dưới thời Francoist

Tính năng kỹ chiến thuật (He 51B-1)[sửa | sửa mã nguồn]

Warplanes of the Luftwaffe [4]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 1
  • Chiều dài: 8,40 m (25 ft 6¾ in)
  • Sải cánh: 11,00 m (36 ft 1 in)
  • Chiều cao: 3,20 m (10 ft 6 in)
  • Diện tích cánh: 27,20 m² (292,6 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 1.460 kg (3.212 lb)
  • Trọng lượng có tải: 1.900 kg (4.180 lb)
  • Động cơ: 1 × BMW VI 7,3Z, 559 kW (750 hp)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • Súng: 2 khẩu súng máy MG 17 7,92 mm ở mũi
  • Bom: 6 quả 10 kg (22 lb) (phiên bản C-1)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Mondey_axisp81
  2. ^ a ă â b Green and Swanborough 1988, p.14.
  3. ^ Green and Swanborough 1988, p. 17.
  4. ^ Donald 1994, p. 96.
Tài liệu
  • Donald, David, ed. Warplanes of the Luftwaffe. London: Aerospace, 1994. ISBN 1-874023-56-5.
  • Green, William and Gordon Swanborough. "The Cadre Creator...Heinkel's Last Fighting Biplane". Air Enthusiast No. 36, May-August 1988. pp. 11–24. ISSN 0143-5450.
  • Green, William and Gordon Swanborough. The Complete Book of Fighters. New York: Smithmark, 1994. ISBN 0-8317-3939-8.
  • Hooton, E.R. Phoenix Triumphant: The Rise and Rise of the Luftwaffe. London: Arms & Armour Press, 1994. ISBN 18544091816.
  • Mondey, David. The Concise Guide to Axis Aircraft of World War II. London: Chancellor, 1996. ISBN 1-85152-966-7.
  • Taylor, John W.R. "Heinkel He 51". Combat Aircraft of the World from 1909 to the Present. New York: G.P. Putnam's Sons, 1969. ISBN 0-425-03633-2.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]