Dornier Do 17

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Do 17
Bundesarchiv Bild 101I-342-0603-25, Belgien-Frankreich, Flugzeuge Dornier Do 17.jpg
Kiểu Ném bom hạng nhẹ/Tiêm kích bay đêm/Trinh sát
Hãng sản xuất Dornier Flugzeugwerke
Chuyến bay đầu tiên 23 tháng 11-1934[1]
Được giới thiệu 1937
Ngừng hoạt động 1952 (Không quân Phần Lan)[2]
Hãng sử dụng chính Đức Quốc Xã Luftwaffe
Flag of Finland (bordered).svg Không quân Phần Lan
Số lượng được sản xuất 2.139[3]
Những phương án tương tự Dornier Do 215

Dornier Do 17, đôi khi còn gọi là Fliegender Bleistift (tiếng Đức: "bút chì bay"), là một loại máy bay ném bom hạng nhẹ của Đức trong Chiến tranh thế giới II, do công ty của Claudius DornierDornier Flugzeugwerke chế tạo. Nó được thiết kế làm một Schnellbomber ("máy bay ném bom nhanh"), về lý thuyết đây là một máy bay ném bom hạng nhẹ có thể bay nhanh hơn các máy bay tiêm kích bảo vệ mục tiêu bị ném bom.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Do 17 V1 to V15
Mẫu thử của Do 17.
Do 17E
Biến thể ném bom đầu tiên
Do 17F
Phiên bản trinh sát của Do 17E
Do 17J
Do 17K
Do 17L
Do 17M
Do 17P
Do 17R
Do 17S
Do 17U
Do 17Z

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Bulgaria
 Independent State of Croatia
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan
 Germany
 Hungary
 Italy
 Romania
Tây Ban Nha Nhà nước Tây Ban Nha
 Thụy Sĩ
 Kingdom of Yugoslavia
 Anh Quốc
 United States

Tính năng kỹ chiến thuật (Do 17 Z-2)[sửa | sửa mã nguồn]

Aircraft of the Third Reich[20], Fighters and Bombers of World War II[21] và Do 17 Z-2 Baubeschreibung, April 1938

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 4
  • Chiều dài: 15,8 m (51 ft 10 in)
  • Sải cánh: 18 m (59 ft 1 in)
  • Chiều cao: 4,56 m (15 ft 0 in)
  • Trọng lượng rỗng: 5.210 kg (11.486 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 8.837 kg (19.482 lb)
  • Động cơ: 2 × Bramo 323P, 1.000 PS (986 hp, 736 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 6 súng máy MG 15 7,92 mm (0.312 in)
  • 1.000 kg (2.205 lb) bom

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Chú thích
  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Dressel_and_Griehl_1994.2C_p._25.
  2. ^ Keskinen and Stenman 1999, p. 51.
  3. ^ Griehl 2005, p. 11.
  4. ^ Green and Swanborough 1989, p. 67.
  5. ^ Ciglic and Savic 2007, pp. 150–151.
  6. ^ Goss 2005, p. 100.
  7. ^ Green 1967, p. 158.
  8. ^ "RHAF serials (1938–1945)." History of the Hungarian Airforce. Retrieved: 15 January 2008.
  9. ^ Ciglic and Savic 2007, pp. 47, 51–52.
  10. ^ Goss 2005, p. 16.
  11. ^ Goss 2005, p. 97.
  12. ^ Green 1967, p. 145.
  13. ^ Nowarra 1990, p. 35.
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Goss_p10
  15. ^ March 1998, p. 249.
  16. ^ “RJ "Mick" Dudman”. 22 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  17. ^ Goss 2005, p. 11.
  18. ^ Ciglic and Savic 2007, pp. 109–110.
  19. ^ Ciglic and Savic 2007, p. 163.
  20. ^ Green, William (2010). Aircraft of the Third Reich (ấn bản 1). London: Aerospace Publishing Limited. tr. 206 – 225. ISBN 978-1-900732-06-2. 
  21. ^ Munson 1983, p. 25.
Tài liệu
  • Green, William (2010). Aircraft of the Third Reich (ấn bản 1). London: Aerospace Publishing Limited. tr. 206 – 225. ISBN 978-1-900732-06-2. 
  • Axworthy, Mark, Cornel Scafes and Cristian Craciunoiu. Third Axis, Fourth Ally: Romanian Armed Forces in the European War, 1941–1945. London: Arms and Armour Press, 1995. ISBN 1-85409-267-7.
  • Bergström, Christer. Barbarossa - The Air Battle: July–December 1941. London: Chevron/Ian Allen, 2007. ISBN 978-1-85780-270-2.
  • Bungay, Stephen. The Most Dangerous Enemy: A History of the Battle of Britain. London: Aurum Press, 2000. ISBN 1-85410-721-6 (hardcover), ISBN 1-85410-801-8 (paperback 2002).
  • de Zeng, H.L., D.G. Stanket and E.J. Creek. Bomber Units of the Luftwaffe 1933-1945: A Reference Source, Volume 1. London: Ian Allen Publishing, 2007. ISBN 978-1-85780-279-5.
  • de Zeng, H.L., D.G. Stanket and E.J. Creek. Bomber Units of the Luftwaffe 1933-1945: A Reference Source, Volume 2. London: Ian Allen Publishing, 2007. ISBN 978-1-903223-87-1.
  • Ciglic, Boris and Dragan Savic. Dornier Do 17 - The Yugoslav Story: Operational Record 1937-1947. Belgrade: Jeroplan Books, 2007. ISBN 978-86-909727-0-8.
  • Dressel, Joachim and Manfred Griehl. Bombers of the Luftwaffe. London: DAG Publications, 1994. ISBN 1-85409-140-9.
  • Goss, Chris. Dornier 17: In Focus. Surrey, UK: Red Kite Books, 2005. ISBN 0-9546201-4-3.
  • Green, William. Warplanes of the Second World War, Volume Eight, Bombers and Reconnaissance Aircraft. London: MacDonald. 1967.
  • Green, William and Gordon Swanborough. "The Annals of the 'Pencil': The Story of the First-Generation Dornier Do 17". Air Enthusiast, Issue 30, March—June 1986, pp. 38–53. Bromley, Kent, UK: Pilot Press. ISSN 0143-5450.
  • Green, William and Gordon Swanborough. "Balkan Interlude - The Bulgarian Air Force in WWII". Air Enthusiast. Issue 39, May–August 1989. Bromley, Kent: Tri-Service Press, pp. 58–74. ISSN 0143-5450.
  • Griehl, Manfred. Dornier Do 17E-Z, Do 215B; The Flying Pencil in Luftwaffe Service (World War Two Combat Aircraft Archive No. 03). Erlangen, Germany: Air Coc, 2005. ISBN 3-935687-42-7.
  • Hooton, E.R. Luftwaffe at War; Gathering Storm 1933-39: Volume 1. London: Chevron/Ian Allen, 2007. ISBN 978-1-903223-71-0.
  • Hooton, E.R. Luftwaffe at War; Blitzkrieg in the West: Volume 2. London: Chevron/Ian Allen, 2007. ISBN 978-1-85780-272-6.
  • Keskinen, Kalevi and Kari Stenman. Suomen Ilmavoimien historia 2: Dornier Do 17Z, Junkers Ju 88A-4. Helsinki, Finland: Hobby-Kustannus Oy, 1999. ISBN 952-5334-01-5.
  • Likso, Tihomir and Danko Canak. Hrvatsko Ratno Zrakoplovstvo u Drugome Svjetskom Ratu (The Croatian Air Force in the Second World War) (Croatian/English). Zagreb, Croatia: Nacionalna, 1998. ISBN 953-97698-0-9.
  • March, Daniel J. British Warplanes of World War II. London: Aerospace Publishing, 1998. ISBN 1-874023-92-1.
  • Munson, Kenneth. Fighters and Bombers of World War II. London: Peerage Books, 1983. ISBN 0-907408-37-0.
  • Nedyalkov, Dimitar. Air Power of the Kingdom of Bulgaria, Volume IV. Sofia: FARK OOD, 2001. ISBN 978-954-9669-79-4.
  • Neulen, Hans Werner. In the Skies of Europe: Air Forces Allied to the Luftwaffe 1939–1945. Wiltshire, UK: Crowood, 2000. ISBN 1-86126-326-0.
  • Nowarra, Heinz J.The Flying Pencil. Atglen, Pennsylvania: Schiffer Publishing, 1990. ISBN 0-88740-236-4.
  • Savic, Dragan and Boris Ciglic. Croatian Aces of World War II (Osprey Aircraft of the Aces - 49). Oxford, UK: Oxford, 2002. ISBN 978-1-84176-435-1.
  • Schlaug, Georg. Die deutschen Lastensegler Verbände 1937–1945 (German Glider Units) (German). Stuttgart: Motorbuch, 1985. ISBN 3-613-01065-8.
  • Smith, J.R. The Do 17 and Do 215 (No. 164). London: Profile Publications, 1967.
  • Smith, J.R. and Antony L. Kay. German Aircraft of the Second World War. London: Putnam, 1990. ISBN 85177-836-4.
  • Staerck, Christopher and Paul Sinnott. Luftwaffe: The Allied Intelligence Files. Washington, DC: Potomac Books, 2002. ISBN 978-1-57488-387-9.
  • Wróbel, Arkadiusz. Dornier DO 17/DO 215 (Monograph Series 39). Lublin, Poland: Kagero Oficyna Wydawnicza, 2008. ISBN 978-83-61220-10-7.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]