Fokker C.V

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
C.V, C.VI, and C.IX
Fokker C.V-E của Phần Lan
Kiểu Ném bom/trinh sát hạng nhẹ
Hãng sản xuất Fokker
Trang bị 1924
Trang bị cho s Flag of the Netherlands.svg Không quân Hoàng gia Hà Lan
Cờ của Vương quốc Ý (1861-1946) Không quân Italy
Flag of Norway.svg Không quân Lục quân Na Uy
Flag of Sweden.svg Không quân Thụy Điển
Cờ của Vương quốc Hungary (1920–1946) Không quân Hungary
Số lượng sản xuất C.VI: 33
C.V-B: 18
C.V-C: 16
C.V-D: 212
C.V-E: 327
Ro.1Ro.1-bis: 349
Tổng cộng: 955

Fokker C.V là một loại máy bay ném bom và trinh sát hai tầng cánh hạng nhẹ của Hà Lan do hãng Fokker chế tạo. Nó được Anthony Fokker thiết kế và sản xuất hàng loạt vào năm 1924 tại Fokker ở Amsterdam.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

C.V-B
(hay C.Vb) máy bay trinh sát chiến lược, 18 chiếc.
C.V-C
(hay C.Vc)
C.V-D
(hay C.Vd)
C.V-E
(hay C.Ve)
C.V-W
C.VI
C.IX
IMAM Ro.1
Ro.1-bis
Manfred Weiss WM-9 Budapest
Foker C.V-E[1]
Manfred Weiss WM-11 Budapest
FokKer C.V[1]
Manfred Weiss WM-14 Budapest
Fokker C.V-D[1]
Manfred Weiss WM-16 Budapest[1]
WM-16A với động cơ 410 kW (550 hp) Gnome-Rhône 9K Mistral, 9 chiếc
WM-16B với động cơ 641,3 kW (860 hp)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Gnome-Rhône 14K Mistral Major, 9 chiếc
Manfred Weiss WM-21 Sólyom
một phát triển của WM-16[1]

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Bolivia
 Republic of China
 Đan Mạch
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan
 Germany
 Vương quốc Ý
 Hungary
 Hà Lan
 Na Uy
Flag of Sweden.svg Thụy Điển
 Thụy Sĩ
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật (C.V)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ War over Holland (tiếng Anh)National Norwegian Aviation Museum (tiếng Anh) Thulinista Hornetiin[cần dẫn nguồn]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 9,25 m (30 ft 4 in)
C.V-D: 9,4 m (31 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
C.V-E: 9,53 m (31 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
  • Sải cánh: 12,50 m (41 ft 0 in)
C.V-E: 15,3 m (50 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
  • Chiều cao: 3,3 m (10 ft 10 in)
  • Diện tích cánh: 39,3 m2 (423 sq ft)
  • Trọng lượng rỗngt: 1.920 kg (4.233 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 2.145 kg (4.729 lb)
C.V-D: 2,000 kg (4 lb)
C.V-E: 2,400 kg (5 lb)
C.V-D: 1 x Bristol Jupiter 336 kW (451 hp)
C.V-E: 1 x Napier Lion 298 kW (400 hp)
hoặc 1 x Armstrong Siddeley Panther II 429 kW (575 hp)
hoặc 1 x Bristol Jupiter VI 313 kW (420 hp)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 250 km/h (155 mph; 135 kn)
C.V-D: 215 km/h (134 mph)
C.V-E: 215 km/h (134 mph)
  • Vận tốc hành trình: 180 km/h (112 mph; 97 kn)
  • Tầm bay: 1.000 km (621 mi; 540 nmi)
  • Trần bay: 6.500 m (21.325 ft)
C.V-D: 5,900 m (19 ft)
Vũ khí trang bị
  • Súng:
    • 2 × súng máy FN 7,9 mm (.31 in)
    • 1 × súng máy Lewi 7,9 mm (.31 in)
C.V-D: 2 × súng máy 7,2 mm (.28 in)
C.V-E: 1 × súng máy 7,9 mm (.31 in)
  • Bom: 200 kg (440 lb) bom dưới cánh
C.V-D: 16 quả bom 8 kg (17½ lb) hoặc 4 quả bom 50 kg (110 lb)
C.V-E: 16 quả bom 8 kg (17½ lb) hoặc4 quả bom 50 kg (110 lb)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách khác

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d Fokker in the Royal Hungarian Air Force (tiếng Anh)
  2. ^ Swanborough, Gordon; Bowers, Peter M. (1976). United States Navy Aircraft since 1911 . London: Putnam. ISBN 0-370-10054-9. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoogschagen, Edwin: Fokker C.5 - ontwikkeling, gebruik en ondergang, Violaero, Emmen 2011, ISBN 978-90-8616-073-0
  • Timo Heinonen: Thulinista Hornetiin - Keski-Suomen ilmailumuseon julkaisuja 3, 1992. ISBN 951-95688-2-4 (tiếng Phần Lan)
  • Weal, John, Luftwaffe Schlachtgruppen: Aviation Elite Units 13, Osprey Publishing, Oxford 2003 ISBN 1-84176-608-9

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]