Sukhoi Su-80

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sukhoi Su-80
Su80 gallery.jpg
Kiểu Máy bay vận tải
Hãng sản xuất Sukhoi
(KnAAPO)
Chuyến bay đầu tiên 4 tháng 9-2001
Được giới thiệu 2002
Tình trạng Đang sản xuất
Số lượng được sản xuất 8

Sukhoi Su-80 là một máy bay vận tải 2 tua bin phản lực, hai xà dọc ở cánh máy bay và có thể thực hiện khả năng STOL của Nga.

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

4 mẫu máy bay S-80 đã được xây dựng, một khung máy bay thử nghiệm tĩnh, một mẫu có thể bay, một mấy đúng kích thước và một khung máy bay thí nghiệm độ bền cơ học.[1] Máy bay 01-02 thực hiện chuyến bay đầu tiên của nó vào ngày 4 tháng 9-2001.

Phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

S-80 (nhìn từ phía sau) tại Zhukovski năm 2003

Có 2 mô hình khác của Su-80. bốn máy bay đầu tiên của một thiết kế thân máy bay ngắn, trong khi những mẫu thứ 5,6,7 được làm dài ra 4 ft 7 in (1.4 m) cho phép tăng thêm chỗ cho hành khách.[1]

  • Su-80GP:
  • Su-80PG:
  • Su-80GP-100:
  • Su-80P:
  • Su-80PT:
  • Su-80TD:
  • Su-80M:
  • Su-80A:
  • Su-80R:
  • Su-80GR:

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

8 máy bay trong giai đoạn sản xuất thứ 2 (quyết định đầu tiên), lô đầu tiên được đánh riêng để giao đến những khách hàng.[1]

Các hãng hàng không dân dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Blagoveshchensk Airlines, ChukotAvia, Dalavia, Petropavlovsk-Kamchatski Aviation Enterprise, và Polar Airlines có thỏa thuận sơ bộ được ký để mua những máy bay này.[1] Xưởng chế tạo máy bay hàng không KnAAPO được mong sẽ cho ra mắt những chiếc Su-80 đầu tiên đến khách hàng.[1]

Các đơn vị quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

Biên phòng Kazakhstan có một hợp đồng mua 10 chiếc Su-80, trong khi Không quân Quân giải phóng Nhân dân Trung Quốc, Không quân Jordan, Không quân Hoàng gia MalaysiaKhông quân Hàn Quốc đều đang biểu thị sự quan tâm đến loại máy bay này.[1]

Thông số kỹ thuật (Su-80GP)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu {Sukhoi}[2]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 2
  • Sức chứa hành khách: 26-30
  • Chiều dài: 16.86 m (55 ft 4 in)
  • Sải cánh: 23.16 m (75 ft 12 in)
  • Chiều cao: 5.58 m (18 ft 4 in)
  • Diện tích cánh: 44.36 m²
  • Trọng lượng rỗng: 6.500 kg
  • Trọng lượng tải: 2.730 kg
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 14.200 kg
  • Động cơ: 2× động cơ tua bin General Electric CT7-9B, công suất 1400 kW mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d Air International, August 2006: "Pre-series Su-80GP First Flight"
  2. ^ “Sukhoi Company website”. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2007. 

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]