Sukhoi Su-35

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Su-35
Russian Air Force Sukhoi Su-35 Belyakov.jpg
Kiểu Máy bay tiêm kích đa năng
Hãng sản xuất Sukhoi
Chuyến bay đầu tiên tháng 5-1988
Tình trạng Đang hoạt động
Hãng sử dụng chính Flag of Russia.svg Không quân Nga
Được chế tạo Su-27M: 28/6/1988
Su-35S: 19/2/2008
Số lượng được sản xuất Su-27M: 15[1]
Su-35S: 34 (tính đến đầu năm 2014[2])
Chi phí máy bay Ước lượng từ $45 triệu[3] đến $65 triệu USD[4]
Được phát triển từ Sukhoi Su-27

Sukhoi Su-35 (trước đây có tên gọi là Su-27M)[5] (tên ký hiệu của NATO Flanker-E+[6]) là máy bay tiêm kích hạng nặng, tầm xa, đa năng, chiếm ưu thế trên không thế hệ 4++ hiện đại được phát triển bởi hãng Sukhoi. Do có các đặc trưng và thành phần của máy bay giống với Su-30MKI, Sukhoi Su-35 được xem như là người anh em với Sukhoi Su-30MKI, một phiên bản đặc biệt của Su-30.[7] Su-35 được phát triển xa hơn nữa, và kết quả là Su-35BM[8], về sau thường được biết với tên chính thức là Su-35S. Su-35 hiện đang phục vụ với một số lượng nhỏ trong Không quân Nga.[8]

Thiết kế và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thử nghiệm T10-24 đã được xây dựng từ năm 1985. Các chuyến bay kiểm tra đã cất cánh vào năm 1988. Nguyên mẫu đầu tiên đã được trưng bày công khai vào năm 1992 ở Triển lãm hàng không Quốc tế Farnborough. Máy bay có tên gọi ban đầu là Su-27M (T-10S-70), nhưng sau đó đã đổi thành Su-35, dù tên gọi Su-27M vẫn còn tồn tại trong hệ thống tên gọi của quân đội Nga. Mười một nguyên mẫu đã được chế tạo đến năm 1994. Nó bắt đầu phục vụ thử nghiệm trong không quân Nga vào năm 1995. Sau đó một phiên bản cải tiến khác từ Su-35 là Su-37 'Flanker-F' đã được phát triển song song và chuyến bay thử nghiệm đầu tiên vào năm 1996. Su-35 hiện nay chỉ được sản xuất cho Không quân Nga. Mới đây Su-35 đã xuất hiện trong triển lãm hàng không MAKS-2007 International Aviation and Space Salon vào tháng 8 năm 2007.

Su-35 có cánh lớn và động cơ có công suất lớn hơn với các loại khác của dòng Su-27, Su-33 'Flanker-D' và Su-35 có cùng kiểu cánh lớn và động cơ công suất lớn. Các thay đổi khác từ Su-27 và Su-30 là các cánh mũi, mũi máy bay lớn hơn, sử dụng nhiều hơn vật liệu sợi các bon, và hợp kim lithium-nhôm trong cấu trúc thân, đồng thời các cánh đuôi có hình vuông hơn và rộng hơn. Phần đầu có một rada quét mảng pha điện tử bị động cải tiến. Máy bay đã được cập nhật công nghệ điện tử hàng không và các hệ thống điện tử, bao gồm hệ thống lái số fly-by-wire và 1 radar tìm kiếm-khóa mục tiêu ở phía sau để bắn các tên lửa dẫn đường bằng radar bán chủ động. Nó có hệ thống tiếp nhiên liệu trên không.

Hiện đại hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Sukhoi bắt đầu hiện đại hóa Su-35 vào giữa thập niên 2000 để đưa Su-35 thành một máy bay tiêm kích thế hệ 4.5 hiện đại, tận dụng các công nghệ hiện tại đã có. Su-35 hiện đại hóa sẽ đựoc thiết kế tạm thời cho đến khi máy bay thế hệ thứ 5 PAK FA (T-50) được đưa vào hoạt động.[9][10] Chiếc Su-35 hiện đại hóa đầu tiên mới đây đã được trưng bày tại triển lãm hàng không MAKS-2007 vào tháng 8-2007. Phiên bản Su-35 mới bay lần đầu vào ngày 19 tháng 2-2008. Phiên bản này bay giờ đang được sản xuất để cung cấp cho khách hàng bắt đầu vào năm 2009.[9] Su-35 hiện đại hóa được gọi là "Su-35BM" (Bolshaya Modernizatsiya - Hiện đại hóa lớn) bởi một số nguồn,[8][11] nhưng Sukhoi đơn giản chỉ đề cập nó là một máy bay tiêm kích như "Su-35".[9]

Một chiếc Su-27M trong đội bay Những Hiệp sĩ Nga

Su-35 mới bỏ đi cánh mũi và cánh tà hãm tốc độ từ thiết kế ban đầu của Su-35. Thiết kế mới có một khung máy bay gia cố nhằm tăng tuổi thọ và có một radar nhỏ hơn ở phía trước.[9] Su-35 hiện đại hóa có phần múi mới, trong đó chứa một radar quét mảng pha điện tử bị động cải tiến và máy bay cũng được nâng cấp hệ thống điện tử hàng không và các hệ thống điện khác, bao gồm hệ thống lái số fly-by-wire và radar quét sau để điều khiển tên lửa SARH. Hệ thống đẩy véc tơ 2 chiều không đối xứng đã được thử nghiệm trên Su-35 và có vẻ như sẽ làm cơ sở để phát triển Su-37.

Su-35 có động cơ đẩy véc tơ 2D mới có tên gọi 117S, đã được phát triển và thay thế các động cơ AL-35 hay AL-31F hiện có.[12] Động cơ 117S sử dụng công nghệ tua bin áp suất thấp và tua bin cao áp tiên tiến, đồng thời đã sử dụng hệ thống kiểm soát số hóa chính xác SDU-D. Những công nghệ mới này làm cho lực đẩy tổng thể của động cơ này tăng vọt 16%. Tuổi thọ sử dụng động cơ 117S là 4.000 giờ, hơn gấp đôi động cơ cùng loại. Thời gian cách nhau giữa hai lần đại tu là 1.000 giờ, cũng gấp đôi sản phẩm cùng loại, điều này đã đóng góp to lớn cho năng lực điều động và thời gian tác chiến của Su-35.[13]

Bên ngoài Su-35 rất giống Su-27 nhưng bên trong hoàn toàn khác. Su-35 được trang bị 2 động cơ AL-41F1S (117S) có khả năng đẩy vector với lực đẩy mỗi động cơ khi sử dụng chế độ đốt sau là 142,2 kN cao hơn 16% so với Su-27. Su-35 được trang bị động cơ phụ ТА14-130-35 để cấp nguồn cho các hệ thống trên khoang. Cấu trúc Su-35 sử dụng các vật liệu mới. Dự trữ nhiên liệu là 11,5 tấn, nhiều hơn 22% so với ở Su-27.

Rađa Irbis-E của Su-35 có thể phát hiện máy bay thông thường ở cự ly lên tới 350 km, tàu chiến cỡ lớn ở cự ly 400km. Đặc biệt nó có khả năng phát hiện các loại máy bay tàng hình (có bề mặt tán xạ radar cỡ 0,01m2) ở khoảng cách xa 120 km. Ra đa có thể khóa đến 30 mục tiêu khác nhau, trong đó có 8 mục tiêu có thể khóa gần như liên tục với độ chính xác đủ để đồng thời tiêu diệt bằng các tên lửa không đối không tầm trung với đầu dò chủ động. Có thể bắn hai mục tiêu đồng thời bằng các tên lửa với đầu dò bán chủ động, nhưng nó đòi hỏi rađa phải chỉ điểm mục tiêu trong một thời gian.

Tuy nhiên, một số tờ báo Trung Quốc cho rằng Su-35 có một số điểm yếu khi so sánh với tiêm kích Trung Quốc. Radar Irbis-E trên thực tế chỉ là radar mảng pha quét điện tử bị động (PESA), trong khi đó, các máy bay J-10B của Trung Quốc đã được trang bị radar mảng pha quét điện tử chủ động AESA tân tiến hơn. Trên lý thuyết thì radar mảng pha Irbis-E có khoảng cách dò tìm đạt 400 km nhưng khoảng cách này là đối với máy bay ném bom cỡ lớn, còn đối với máy bay chiến đấu chỉ ở mức 150–200 km, đối với máy bay chiến đấu thế hệ 3+ và thế hệ thứ 4 có thể chỉ khoảng 100 km.[13] Cũng theo các bài báo này, Su-35 có hạn chế do được thiết kế theo tư tưởng tác chiến cự ly gần trong khi hiện nay nhiều cuộc không chiến là ngoài tầm nhìn (BVR). Tuy nhiên, các bài báo này cũng trích dự đoán của chuyên gia Trung Quốc và đưa ra kết luận như sau: Tính năng của máy bay chiến đấu Su-35 đã vượt tất cả máy bay chiến đấu thế hệ thứ tư, bao gồm máy bay chiến đấu Rafale Pháp và máy bay chiến đấu Eurofighter Typhoon của châu Âu,và có thể đối đầu hiệu quả với máy bay chiến đấu tàng hình F-22A Raptor của Không quân Mỹ.[13]

Su-35 trang bị hệ thống tìm kiếm và theo dõi hồng ngoại (IRST), đây là tiêu chuẩn trang bị của hầu hết máy bay tác chiến Nga. Hệ thống IRST của Su-35 là OLS-35, hệ thống này một lần có thể theo dõi 4 tín hiệu hồng ngoại với các bước sóng ngắn khác nhau, khoảng cách dò tìm tối đa là 90 km (phần đuôi mục tiêu) và 50 km (phía trước mục tiêu).

Hệ thống nhắm quang điện tử không đối đất có thể dùng hồng ngoại và laser, cũng như nếu mục tiêu đã bị chỉ điểm bằng laser từ đâu đó thì vũ khí từ máy bay có thể tự tìm đến mục tiêu đó. Hệ thống nhắm có thể đồng thời khóa và chỉ thị cùng lúc 4 mục tiêu ở mặt đất. Với trang bị hệ thống phòng vệ trên khoang tốt hơn hơn. Hệ thống hồng ngoại dò báo động tên lửa đang khóa máy bay với 6 cảm biến bố trí ở trước thân máy bay để dò bao quát mọi góc độ. Hệ thống có thể phát hiện tên lửa phòng không vác vai kích hoạt trong phạm vi 10 km và tên lửa không đối không ở khoảng cách 30 km Và tên lửa đất đối không trong bán kính 50 km. Hai cảm biến dò laser được bố trí ở hai bên phần đầu của máy bay. Hệ thống có thể phát hiện các máy chiếu laser ở khoảng cách 30 km[14].

Theo nguồn tin trích lại từ Đài phát thanh "Tiếng nói nước Nga" (The Voice of Russia - Голос России) thì với động tác kỹ thuật siêu đẳng mà không một loại máy bay nào trên thế giới hiện nay có thể làm được, các chuyên gia phương Tây đã phải kinh ngạc thốt lên: "Đây không phải là máy bay mà là UFO"![15][16]

Xuất khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 7-2008, Nga đã giới thiệu Su-35 cho Ấn Độ,[17] Malaysia và Algérie.[18] Chính phủ Venezuela cũng biểu thị mối quan tâm đến việc mua vài chiếc Su-35.[19]

Theo bộ phận truyền thông của hãng Sukhoi thì máy bay S-35/Su-35S đạt được đặc tính bay tốt hơn so với các máy bay chiến đấu tương tự của phương Tây[20] nhưng máy bay Su-35 đã bị các đối thủ Rafale của Dassault (Pháp), F/A-18 E/F Super Hornet của Boeing (Mỹ) và JAS-39 Gripen do Saab (Thụy Điển) sản xuất loại khỏi vòng chiến đấu khi đấu thầu cung cấp máy bay chiến đấu thế hệ mới cho Không quân Brazil.[21]

Nga đang đặt hy vọng lớn sẽ sản xuất được khoảng 200 chiến đấu cơ đa năng tiên tiến Su-35, trong đó gồm 100 chiếc cho xuất khẩu. Tổng Giám đốc Hiệp hội Hàng không Quốc gia Nga (UAC) Mikhail Pogosyan dự đoán công ty sản xuất máy bay Sukhoi sẽ nhận được đơn hàng cung cấp khoảng 200 máy bay loại này, chia đều với tỷ lệ 50:50 cho trong nước và xuất khẩu.[22]

Trên thực tế, triển vọng xuất khẩu Su-35 không hề lạc quan, cơ bản không thể so sánh với Su-27Su-30. Các nước Đông Âu đã không còn mua máy bay tiêm kích của Nga, tiềm năng cung ứng Su-35 cho các nước đang phát triển cũng bị hạn chế, bởi vì định vị thị trường này rất phức tạp, các nước có phương hướng mua sắm khác nhau.[23]

Trong vài năm tới, Ấn Độ còn tiếp tục mua và sản xuất (có giấy phép) Su-30MKI nhưng trang bị thiết bị điện tử do họ tự sản xuất chứ không dùng hàng Nga, Malaysia sẽ mua máy bay chiến đấu cải tiến Su-30MKM sử dụng thiết bị của Nga và Pháp. Do hai loại máy bay này đều rất tiên tiến, về tính năng có thể tương đương Su-35, vì vậy Ấn Độ và Malaysia chưa chắc đã nhập khẩu Su-35, từ đó giảm mạnh tiềm năng xuất khẩu Su-35. AlgérieVenezuela sẽ nhập khẩu máy bay chiến đấu Su-30MK2 và Su-30MKA không tiên tiến lắm, từ đó có nghĩa là trọng điểm chi tiêu quân sự của những nước này đang chuyển hướng tới các chương trình khác.[23][24]

Hàn Quốc sẽ tiếp tục mua máy bay chiến đấu F-15K của Mỹ, trong chương trình mời thầu mua sắm máy bay mới của Không quân Hàn Quốc cơ bản không có vị trí của Su-35. Ả Rập Saudi cũng ưu tiên mua máy bay chiến đấu của châu Âu. Nước có tiềm năng tương đối lớn trong việc nhập khẩu Su-35 là Brasil thì trong giai đoạn cuối cùng mời thầu mua sắm đã không lựa chọn Su-35.[24]

Thị trường các nước Trung Đông dành cho máy bay tiêm kích Nga cũng tương đối hạn chế, khách hàng tiềm năng của họ là Libya, Syria, Iran nhưng đa số các nước Trung Đông đã bị các đối thủ cạnh tranh khác nhanh chân đến trước. Còn với thị trường châu Phi, đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Nga là Trung Quốc. Trong khi đó, thị trường mới ở khu vực Đông Nam Á, như IndonesiaViệt Nam thì có hứng thú lớn hơn với Su-35, bởi vì những nước này không sẵn sàng mua máy bay tiêm kích của Trung Quốc hoặc phương Tây.[23][24]

Nhưng do những nước này hiện đang mua máy bay tiêm kích dòng Su-30, vì vậy đơn đặt hàng Su-35 tương lai có thể sẽ rất hạn chế. Tóm lại, các số liệu phân tích cho thấy, triển vọng xuất khẩu Su-35 không hề lạc quan, tiềm năng xuất khẩu của nó cơ bản không thể so sánh với Su-27 và Su-30.[23][24]

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Su-35 đã được chào bán cho Trung Quốc từ năm 2006 nhưng Trung Quốc không quan tâm đến việc mua số lượng lớn các biến thể của Su-27 do họ đã bắt đầu sản xuất các biến thể Su-27 không giấy phép. Trung Quốc muốn mua một lô nhỏ Su-35 (4-6 chiếc) hoặc thậm chí là một số hệ thống lắp trên Su-35 như radar Irbis hay động cơ AL-41FS. Phía Nga tuyên bố sẵn sàng bán cho Trung Quốc không dưới 48 chiếc.[25] Nhưng khi kết quả thử nghiệm động cơ nội địa của Trung Quốc không khả quan lắm thì việc Trung Quốc đề nghị mua Su-35 gây nghi ngờ là để lấy động cơ sao chép và mang qua J-20[26].

Báo Độc lập Nga cho biết, trong các cuộc đàm phán về thương vụ mua bán đã đạt được những tiến triển rất khả quan. Cuộc đàm phán về thương vụ Su-35 giữa Nga và Trung Quốc đã trải qua một thời gian khá dài để thương thảo. Trong khi Nga kiên quyết Trung Quốc phải mua ít nhất 48 chiếc thì mới đồng ý bán còn Bắc Kinh lại muốn xé nhỏ hợp đồng như trước đây để thừa cơ hội sao chép công nghệ.[27] Nhưng các nhà hoạch định xuất khẩu vũ khí Nga đã lên kế hoạch chỉ xuất khẩu số lượng động cơ thế hệ AL-41F cân đối với tỷ lệ Su-35 và không có điều khoản kèm theo về điều kiện mua thêm động cơ trong hợp đồng đó. Và để cho Trung Quốc hai lựa chọn là nhập khẩu nhiều máy bay chiến đấu Su-35 hơn, hai là tiến hành đàm phán độc lập, ký kết hợp đồng khác, nhập khẩu động cơ AL-41F, giá cả đương nhiên là khác[28].

Tờ Huanqui của Trung Quốc trích dẫn từ Đài Tiếng nói nước Nga hôm 25/6/2013 cho biết, Nga và Trung Quốc đã ký kết một thỏa thuận xuất khẩu vũ khí bao gồm 100 chiến đấu cơ Su-35 tại triển lãm hàng không Paris Air Show[29]. Trung Quốc là nước bi phương Tây cấm vận vũ khí và không thể mua vũ khí tiên tiến từ Mỹ và các nước châu Âu[30].

Ria Novosti dẫn lời Konstantin Makienko, Phó Giám đốc Trung tâm Phân tích Chiến lược và Công nghệ của Nga, tăng trưởng xuất khẩu của ngành Hàng không Quân sự Nga trong tương lai gần phụ thuộc vào các hợp đồng bán máy bay chiến đấu Su-35 cho Trung Quốc.[31]

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Sukhoi Su-35UB tại MAKS 2001.
Su-27M/Su-35
Máy bay tiêm kích một chỗ.
Su-35UB
Máy bay tiêm kích và huấn luyện hai chỗ.[32]
Su-35S
trước đây mang tên Su-35BM, phiên bản dành riêng cho Không quân Nga. Máy bay tiêm kích một chỗ với hệ thống điện tử nâng cấp và những cải tiến khác ở thân máy bay (như bỏ cánh mũi).

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Nga

Thông số kỹ thuật (Su-35)[sửa | sửa mã nguồn]

Sukhoi Su-35 (Su-27M).png
Dữ liệu lấy từ KNAAPO Su-35 page,[33] Su-35 booklet,[34] Gordon and Davidson[35]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 1
  • Chiều dài: 21.9 m (72.9 ft)
  • Sải cánh: 15.3 m (50.2 ft)
  • Chiều cao: 5.90 m (19.4 ft)
  • Diện tích cánh: 62.0 m² (667 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 17.500 kg (38.600 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 25.300 kg (56.660 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 34.500 kg (76.060 lb)
  • Động cơ: 2× Lyulka AL-35F
    • Lực đẩy thường: 7.600 kgf (74.5 kN, 16.750 lbf) mỗi chiếc
    • Lực đẩy khi đốt nhiên liệu phụ trội: 14.500 kgf (142 kN, 31.900 lbf) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

   Su-35 / T-10M
Chiều dài 22.18 m 21,95 m
Sải cánh 14,7 m 14,75 m
Chiều cao 6,35 / 6,43 m 5,92 m
Diện tích cánh 62.04 m 62,2 m
Quét góc của cánh cạnh hàng đầu 42 °. 42 °.
Lực nâng của cánh 414 kg / m2 410 kg / m2
Lực nâng của cánh tại Trọng lượng tối đa 548 kg / m 611 kg / m
Đẩy trọng lượng bình thường 0.97 1.14
Đẩy vào khối lượng tối đa 0,74 kN 0,76
Trọng lượng cất cánh tối đa 34000 kg 34.500 kg
Trọng lượng cất cánh 25.700 kg 25.300 kg (2 × R-77, R 2 X-73)
Trọng lượng rỗng 18.400 kg 19000 kg
Trọng lượng nhiên liệu với PTB    14300 kg
Trọng lượng không PTB nhiên liệu 10.250 kg 11500 kg
Khối lượng tải trọng 8000 kg 8000 kg
Tốc độ tối đa ở trên cao 2.500 km / h / 2.35M 2.500 km / h / 2.35M 

2,25 m (chiều cao 11000 m) 
2.400 km / h (trong giai đoạn đầu tiên của ICG trong năm 2011)

Tốc độ tối đa ở mặt đất 1.400 km / h / 1,17 M 1.400 km / h / 1,17 M (chiều cao 200 m, kết thúc giai đoạn đầu tiên của ICG trong năm 2011)
Tốc độ tối đa mà không cần đốt    hơn 1.300 km / h (hơn 1,1 M) trên nguyên mẫu T-10BM đầu tiên - 1.1 M
Tốc độ bay 800–950 km / h / 0,75-0,9 M   
Tầm với tối đa 1 tiếp nhiên liệu 6300 km   
Phạm vi tối đa với PTB    4500 km (độ cao, 2 x PTB-2000)
Tầm bay tối đa không bao gồm két thả 3400 km 3600 km (độ cao, tốc độ di chuyển)
Phạm vi gần mặt đất (tốc độ - 0,7 m)    1.580 km
Bán kính chiến đấu 1.600 km   
Trần bay 18000 m 18000/19000 m 

18.000 m (trong giai đoạn đầu tiên của ICG trong năm 2011)

Vận tốc lên cao hơn 280 m / s hơn 280 m / s
Thời gian tăng tốc ở độ cao 1000 m ở nhiên liệu còn lại 50% tiếp nhiên liệu bình thường    600 km / h đến 1100 km / h - 13,8 đến 

1100 km / h đến 1300 km / h - 8

Tải hoạt động tối đa 9G   
Khu vực EPR (ước tính)    0,5–2 m
Chạy lên    400–450 m (trọng lượng cất cánh bình thường, đầy đủ đốt)
Đồng hồ đo tốc    650–700 m (với phanh dù và hạ cánh bình thường trọng lượng)

Trang bị vũ khí

   Su-35 / T-10M Su-35BM / T-10BM Su-35S
Pháo 1 x 30 mm GSh-30-1 với150 viên đạn. Súng gắn trên cánh phải. 1 x 30 mm GSh-30-1 với150 viên đạn. Súng gắn trên cánh phải. 1 x 30 mm GSh-30-1 với 150 viên đạn. Súng gắn trên cánh phải.
Tên lửa không đối không (tùy chọn)
10 x R-77 RVV-AE 

tên lửa 8 x R-27RE / R-27TE 
6 x P-73, P-73m 
x 8 tên lửa R-27 hoặc R-77 + 4 R-73

12 giá treo vũ khí có thể treo các loại tên lửa: KS-172, F-27E, F-77, F-73, RVV-SD, RVV-MD. 5 x KC-172 8 x P-27ER1 4 x P-và R-27ET1 27EP112 x R-77 RVV-AE 6 x R-73 12 giá treo vũ khí có thể treo các loại tên lửa: P-27E, F-77, F-73, RVV-SD, RVV-MD. 8 x P-27ER1 4 x P-và R-27ET1 27EP1 12 x R-77 RVV-AE 6 x R-73 Tùy chọn: - 9 x RVV-SD + 2 x RVV-MD; - 5 x RVV-SD + 2 x RVV-MD + 2 x trống tên lửa X-31.
Tên lửa không đối đất và đối hải 6 giá treo có thể treo đạn UR C-25LD, X-29L, X-59M, X-31A, Kh-31P; loại NUR của C-8 (lên đến 6 đơn vị), C-13 (lên đến 6 đơn vị) và C-25 (lên đến 6 quả) để sử dụng Kh-29L, S-25LD và máy bay X-59M phải được trang bị một hệ thống điều khiển vũ khí chứa 6 giá treo có thể treo đạn X-31, "Onyx" / BrahMos (1-3 quả), "club" / "Caliber-A" (lên đến 3 quả), X-25, X-29, X-38 X-58USHKE, X-59MK (lên đến 5 đơn vị), C-25LD, loại tên lửa S-8 (trong đơn vị), C-10 (đơn vị) và C-25; 6 giá treo có thể treo đạn: X-31, X-25, X-29, X-38, X-58USHKE, X-59MK (lên đến 5 đơn vị), C-25LD, loại tên lửa S-8 (trong khối) C-10 (trong khối) và C-25;
Bom 16 x FAB-500M54

12 x FAB-500M62 / BetAB-500SH / ST-500SH 
8 x KAB-500Kr 
36 x FAB-250M54 
24 x FAB-250M62 
48 x FAB-100-120
8 x KMGU

8 x KAB-500Kr 

8 x KAB-500S-E 
3 x KAB-1500Kr 
3 x KAB-1500L bom các cỡ

4-5 x KAB-500Kr 

4-5 x KAB-500S-E 
3.2 x KAB-1500Kr 
2-3 x KAB-1500L bom các cỡ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Sukhoi Su-27M (Su-35) "Super Flanker."
  2. ^ http://en.ria.ru/military_news/20140212/187462295/Russia-Arms-Air-Regiment-in-Far-East-With-Su-35S-Fighter-Jets.html
  3. ^ "$2.5 Billion Order Launches Su-35 Production"
  4. ^ RussiaToday: Business: Sukhoi shows off its new super agile fighter
  5. ^ Milavia Aircraft Sukhoi Su-35 Super Flanker Retrieved: 23 November 2007.
  6. ^ Появление Су-35БМ требует от США создать палубный F/A-22N Sea Raptor (ПЕРЕВОДНЫЙ)
  7. ^ Su-35 / Su-37 Super Flanker Multirole Fighter
  8. ^ a ă â Su-35BM/T-10BM: The last Flanker, Aviapedia.com, April 27, 2007.
  9. ^ a ă â b Su-35 page, Sukhoi, Retrieved 21 October 2008.
  10. ^ "Sukhoi plans further Su-27 derivative", Flight International, 6 September 2005.
  11. ^ SU-35BM (Bolshaya Modernizatsiya - Big Modernization), Globalsecurity.org.
  12. ^ Analysis: China seeks new Russian technology, UPI Asia Online, 23 November 2007.
  13. ^ a ă â [1]
  14. ^ http://telegrafist.org/2013/10/22/94463/
  15. ^ http://www.disclose.tv/action/viewvideo/142007/Su35_has_shaken_Le_Bourget__Its_not_a_plane_its_just_a_UFO/
  16. ^ [2]
  17. ^ Dikshit, Sandeep (17 tháng 7 năm 2008). “Russia offers to sell state-of-the-art strike fighter”. The Hindu. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2008. 
  18. ^ "Russia keen to sell latest jet to Malaysia", The Star online, 21 July 2008.
  19. ^ http://web.archive.org/20081205003719/www.itar-tass.com/eng/level2.html?NewsID=13081489&PageNum=0
  20. ^ [3]
  21. ^ [4]
  22. ^ [5]
  23. ^ a ă â b [6]
  24. ^ a ă â b Russia’s SU-35 Super-Flanker: Mystery Fighter No More Defense Industry Daily
  25. ^ [7]
  26. ^ http://www.businessinsider.com/china-buys-su-35s-engines-for-j-20-2012-11
  27. ^ http://news.zing.vn/Nga-bat-Trung-Quoc-mua-Su35-voi-gia-cat-co-post331452.html
  28. ^ http://giaoduc.net.vn/Giao-duc-Quoc-phong/Nga-se-khong-vi-24-chiec-Su35-ma-xuat-dong-co-AL41F-cho-Trung-Quoc/321365.gd
  29. ^ [8]
  30. ^ [9]
  31. ^ [10]
  32. ^ Su-35UB Training and combat fighter specifications, airwar.ru
  33. ^ Sukhoi Su-35, KNAAPO.
  34. ^ The Su-35 Fighter booklet, KNAAPO.
  35. ^ Gordon and Davidson 2006, p. 92.
Tài liệu
  • Crosby, Francis. "Sukhoi SU-35." Fighter Aircraft. London: Lorenz Books, 2002. ISBN 0-7548-0990-0.
  • Gordon, Yefim and Davidson, Peter. Sukhoi Su-27 Flanker, Specialty Press, 2006. ISBN 978-1-58007-091-1.
  • Williams, Mel. "Sukhoi 'Super Flanker' Family". Superfighters: The Next Generation of Combat Aircraft. Norwalk, CT: AIRtime Publishing, 2002. ISBN 1-880588-53-6.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách tiếp theo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]