Sukhoi Su-35
| Su-35 | |
|---|---|
| Su-35S của Không quân Nga tại MAKS Airshow 2009. | |
| Kiểu | Máy bay tiêm kích chiếm ưu thế trên không |
| Hãng sản xuất | Sukhoi |
| Chuyến bay đầu tiên | tháng 5-1988 |
| Tình trạng | Đang hoạt động |
| Hãng sử dụng chính | |
| Số lượng được sản xuất | Su-27M/35: 15[1] Su-35S (tính đến 2005): 3[2] |
| Chi phí máy bay | Ước lượng từ $45 triệu[3] đến $65 triệu USD[4] |
| Được phát triển từ | Sukhoi Su-30 |
| Những phương án tương tự | Sukhoi Su-35S |
Sukhoi Su-35 (trước đây có tên gọi là Su-27M)[5] (tên ký hiệu của NATO Flanker-E) là máy bay tiêm kích hạng nặng, tầm xa, đa năng, chiếm ưu thế trên không thế hệ 4++ hiện đại được phát triển bởi hãng Sukhoi. Do có các đặc trưng và thành phần của máy bay giống với Su-30MKI, Sukhoi Su-35 được xem như là người anh em với Sukhoi Su-30MKI, một phiên bản đặc biệt của Su-30.[6] Su-35 được phát triển xa hơn nữa, và kết quả là Su-35BM[7], về sau thường được biết với tên chính thức là Su-35S. Su-35 hiện đang phục vụ với một số lượng nhỏ trong Không quân Nga.[7]
Mục lục |
Thiết kế và phát triển[sửa]
Chương trình thử nghiệm T10-24 đã được xây dựng từ năm 1985. Các chuyến bay kiểm tra đã cất cánh vào năm 1988. Nguyên mẫu đầu tiên đã được trưng bày công khai vào năm 1992 ở Triển lãm hàng không Quốc tế Farnborough. Máy bay có tên gọi ban đầu là Su-27M (T-10S-70), nhưng sau đó đã đổi thành Su-35, dù tên gọi Su-27M vẫn còn tồn tại trong hệ thống tên gọi của quân đội Nga. Mười một nguyên mẫu đã được chế tạo đến năm 1994. Nó bắt đầu phục vụ thử nghiệm trong không quân Nga vào năm 1995. Sau đó một phiên bản cải tiến khác từ Su-35 là Su-37 'Flanker-F' đã được phát triển song song và chuyến bay thử nghiệm đầu tiên vào năm 1996. Su-35 hiện nay chỉ được sản xuất cho Không quân Nga. Mới đây Su-35 đã xuất hiện trong triển lãm hàng không MAKS-2007 International Aviation and Space Salon vào tháng 8 năm 2007.
Su-35 có cánh lớn và động cơ có công suất lớn hơn với các loại khác của dòng Su-27, Su-33 'Flanker-D' và Su-35 có cùng kiểu cánh lớn và động cơ công suất lớn. Các thay đổi khác từ Su-27 và Su-30 là các cánh mũi, mũi máy bay lớn hơn, sử dụng nhiều hơn vật liệu sợi các bon, và hợp kim lithium-nhôm trong cấu trúc thân, đồng thời các cánh đuôi có hình vuông hơn và rộng hơn. Phần đầu có một rada quét mảng pha điện tử bị động cải tiến. Máy bay đã được cập nhật công nghệ điện tử hàng không và các hệ thống điện tử, bao gồm hệ thống lái số fly-by-wire và 1 radar tìm kiếm-khóa mục tiêu ở phía sau để bắn các tên lửa dẫn đường bằng radar bán chủ động. Nó có hệ thống tiếp nhiên liệu trên không.
Hiện đại hóa[sửa]
Sukhoi bắt đầu hiện đại hóa Su-35 vào giữa thập niên 2000 để đưa Su-35 thành một máy bay tiêm kích thế hệ 4.5 hiện đại, tận dụng các công nghệ hiện tại đã có. Su-35 hiện đại hóa sẽ đựoc thiết kế tạm thời cho đến khi máy bay thế hệ thứ 5 PAK FA (T-50) được đưa vào hoạt động.[8][9] Chiếc Su-35 hiện đại hóa đầu tiên mới đây đã được trưng bày tại triển lãm hàng không MAKS-2007 vào tháng 8-2007. Phiên bản Su-35 mới bay lần đầu vào ngày 19 tháng 2-2008. Phiên bản này bay giờ đang được sản xuất để cung cấp cho khách hàng bắt đầu vào năm 2009.[8] Su-35 hiện đại hóa được gọi là "Su-35BM" (Bolshaya Modernizatsiya - Hiện đại hóa lớn) bởi một số nguồn,[7][10] nhưng Sukhoi đơn giản chỉ đề cập nó là một máy bay tiêm kích như "Su-35".[8]
Su-35 mới bỏ đi cánh mũi và cánh tà hãm tốc độ từ thiết kế ban đầu của Su-35. Thiết kế mới có một khung máy bay gia cố nhằm tăng tuổi thọ và có một radar nhỏ hơn ở phía trước.[8] Su-35 hiện đại hóa có phần múi mới, trong đó chứa một radar quét mảng pha điện tử bị động cải tiến và máy bay cũng được nâng cấp hệ thống điện tử hàng không và các hệ thống điện khác, bao gồm hệ thống lái số fly-by-wire và radar quét sau để điều khiển tên lửa SARH. Hệ thống đẩy véc tơ 2 chiều không đối xứng đã được thử nghiệm trên Su-35 và có vẻ như sẽ làm cơ sở để phát triển Su-37. Động cơ đẩy véc tơ 2D mới có tên gọi 117S, đã được phát triển và thay thế các động cơ AL-35 hay AL-31F hiện có.[11]
Vào tháng 7-2008, Nga đã giới thiệu Su-35 cho Ấn Độ,[12] Malaysia và Algeria.[13] Chính phủ Venezuela cũng biểu thị mỗi quan tâm đến việc mua vài chiếc Su-35.[14]
Các phiên bản[sửa]
- Su-27M/Su-35
- Máy bay tiêm kích một chỗ.
- Su-35UB
- Máy bay tiêm kích và huấn luyện hai chỗ.[15]
- Su-35S
- trước đây mang tên Su-35BM, phiên bản dành riêng cho Không quân Nga. Máy bay tiêm kích một chỗ với hệ thống điện tử nâng cấp và những cải tiến khác ở thân máy bay (như bỏ cánh mũi).
Quốc gia sử dụng[sửa]
Thông số kỹ thuật (Su-35)[sửa]
Dữ liệu lấy từ KNAAPO Su-35 page,[16] Su-35 booklet,[17] Gordon and Davidson[18]
Đặc điểm riêng[sửa]
- Phi đoàn: 1
- Chiều dài: 21.9 m (72.9 ft)
- Sải cánh: 15.3 m (50.2 ft)
- Chiều cao: 5.90 m (19.4 ft)
- Diện tích cánh: 62.0 m² (667 ft²)
- Trọng lượng rỗng: 17.500 kg (38.600 lb)
- Trọng lượng cất cánh: 25.300 kg (56.660 lb)
- Trọng lượng cất cánh tối đa: 34.500 kg (76.060 lb)
- Động cơ: 2× Lyulka AL-35F
- Lực đẩy thường: 7.600 kgf (74.5 kN, 16.750 lbf) mỗi chiếc
- Lực đẩy khi đốt nhiên liệu phụ trội: 14.500 kgf (142 kN, 31.900 lbf) mỗi chiếc
Hiệu suất bay[sửa]
- Vận tốc cực đại: Mach 2.25 (2.500 km/h, 1.550 mph)
- Tầm bay: 3.600 km (1.940 nmi)
- Tầm bay tuần tiễu: 4.500 km (2.430 nmi) với thùng nhiên liệu phụ
- Trần bay: 18.000 m (59.100 ft)
- Vận tốc lên cao: >280 m/s (>55.100 ft/min)
- Lực nâng của cánh: 408 kg/m² (84.9 lb/ft²)
- Lực đẩy/trọng lượng: 1.1
Vũ khí[sửa]
- 1× pháo 30 mm GSh-30 với 150 viên đạn
- 2× giá treo đầu cánh cho tên lửa không đối không R-73 (AA-11 "Archer") hoặc thiết bị ECM
- 12× giá treo ở cánh và thân cho 8.000 kg (17.630 lb) vũ khí, bao gồm:
- Tên lửa không đối không
- Tên lửa không đối đất và đối hải
- Bom
- KAB-500L
- KAB-1500 bom dẫn đường bằng laser/TV
- FAB-100/250/500/750/1000
Tham khảo[sửa]
- Ghi chú
- ^ Sukhoi Su-27M (Su-35) "Super Flanker."
- ^ SU-35 all-weather counter-air fighter, Warfare.ru.
- ^ "$2.5 Billion Order Launches Su-35 Production"
- ^ RussiaToday : Business : Sukhoi shows off its new super agile fighter
- ^ Milavia Aircraft Sukhoi Su-35 Super Flanker Retrieved: 23 November 2007.
- ^ Su-35 / Su-37 Super Flanker Multirole Fighter
- ^ a b c Su-35BM/T-10BM : The last Flanker, Aviapedia.com, April 27, 2007.
- ^ a b c d Su-35 page, Sukhoi, Retrieved 21 October 2008.
- ^ "Sukhoi plans further Su-27 derivative", Flight International, 6 September 2005.
- ^ SU-35BM (Bolshaya Modernizatsiya - Big Modernization), Globalsecurity.org.
- ^ Analysis: China seeks new Russian technology, UPI Asia Online, 23 November 2007.
- ^ Dikshit, Sandeep (17 tháng 7 năm 2008). “Russia offers to sell state-of-the-art strike fighter”. The Hindu. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2008.
- ^ "Russia keen to sell latest jet to Malaysia", The Star online, 21 July 2008.
- ^ http://www.itar-tass.com/eng/level2.html?NewsID=13081489&PageNum=0
- ^ Su-35UB Training and combat fighter specifications, airwar.ru
- ^ Sukhoi Su-35, KNAAPO.
- ^ The Su-35 Fighter booklet, KNAAPO.
- ^ Gordon and Davidson 2006, p. 92.
- Tài liệu
- Crosby, Francis. "Sukhoi SU-35." Fighter Aircraft. London: Lorenz Books, 2002. ISBN 0-7548-0990-0.
- Gordon, Yefim and Davidson, Peter. Sukhoi Su-27 Flanker, Specialty Press, 2006. ISBN 978-1-58007-091-1.
- Williams, Mel. "Sukhoi 'Super Flanker' Family". Superfighters: The Next Generation of Combat Aircraft. Norwalk, CT: AIRtime Publishing, 2002. ISBN 1-880588-53-6.
Liên kết ngoài[sửa]
- http://www.knaapo.ru/eng/
- Stealth design SU-35
- Venezuela Calls Russian Su-35 Fighters “World’s Best”, Considers Purchase
- Paris Airshow crash - Youtube video
- SU-35 all-weather counter-air fighter - Russian Military Analysis
- SU-35 a - Globalsecurity.org
- JSC "KNAAPO" Su-35 page
- Su-35 page on Sukhoi.org
- Su-35UB video
- Su-35 bay biểu diễn
Nội dung liên quan[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sukhoi Su-35 |
Máy bay có cùng sự phát triển[sửa]
Máy bay có tính năng tương đương[sửa]
Danh sách tiếp theo[sửa]
Xem thêm[sửa]
- Danh sách máy bay chiến đấu
- Danh sách các máy bay chiến đấu Liên bang Xô viết và CIS
- Máy bay chiến đấu thế hệ thứ 4
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||
- Máy bay Sukhoi
- Máy bay tiêm kích Liên Xô 1980–1989
- Máy bay tiêm kích Nga 2000–2009
- Máy bay huấn luyện quân sự Liên Xô 1980–1989
- Máy bay chiến đấu
- Máy bay quân sự
- Máy bay tiêm kích
- Máy bay huấn luyện
- Máy bay hai động cơ
- Máy bay phản lực
- Máy bay cánh trên
- Máy bay cánh mũi
- Máy bay chiến đấu thời kỳ chiến tranh lạnh
- Máy bay chiến đấu Liên Xô và Nga
