Teenage Dream (bài hát của Katy Perry)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Teenage Dream"
Upper bust of a purple-haired woman staring at the upper left of the picture. She is standing in front of a blurred multicolored painting. In the upper left, the words "Teenage Dream" are written in neon light blue letters inside a neon pink sign. Below her neck, the words "Katy Perry" are written in candy-like pink letters.
Đĩa đơn của Katy Perry
từ album Teenage Dream
Phát hành Ngày 23 tháng 7 năm 2010
Định dạng CD Single, digital download
Thu âm 2010
Thể loại Pop, electropop, pop rock
Thời lượng 3:48
Hãng đĩa Capitol
Sáng tác Katy Perry, Bonnie McKee, Benjamin Levin, Max Martin, Dr. Luke
Sản xuất Max Martin, Dr. Luke, Benny Blanco
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"California Gurls"
(2010)
"Teenage Dream"
(2010)
"Firework"
(2010)
Nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"Teenage Dream" (tạm dịch: giấc mơ thời niên thiếu) là một ca khúc thuộc thể loại nhạc pop-rock điện tử của nữ ca sĩ người Mỹ Katy Perry. Đây là đĩa đơn thứ hai được trích từ album phòng thu thứ hai cùng tên của Katy. Perry và Bonnie McKee đã viết rất nhiều bài hát với chủ đề trẻ trung trong tâm tưởng, nhưng hầu hết những bản nhạc của họ lại bị từ chối bởi hai nhà sản xuất Benny Blanco và Dr. Luke vì không ưng ý. Thế là Katy Perry quyết định gặp gỡ nhà sản xuất Max Martin tại quê nhà của cô ở Santa Barbara, California và bắt đầu viết ca khúc. Sau khi thu âm giọng hát của Perry, McKee trình bày ý tưởng của mình và đoạn điệp khúc được viết lại. Katy Perry cũng mô tả bài hát như chợt gợi nhớ về tuổi trẻ khi cô đang suy nghĩ về cuộc hôn nhân trong tương lai của mình cùng với danh hài người Anh Russell Brand.

Bài hát được cất lên với một giọng hát cao vút và khẻo khoắn của Perry. Lời bài hát nói về tình yêu sâu thắm dành cho người đàn ông đã giúp Perry cảm thấy như được trẻ lại. Có rất nhiều ý kiến được đánh giá cho "Teenage Dream". Một số nhà phê bình đánh giá cao vì bài hát cho thấy khả năng trưởng thành của Katy Perry cả trong âm nhạc lẫn cuộc sống đời thường, tuy nhiên "Teenage Dream" lại bị các nhà phê bình khác chỉ trích bởi ca khúc không còn sức hấp dẫn cao như đĩa đơn California Gurls trước đây của cô. "Teenage Dream" đến nay đã đứng đầu bảng xếp hạng ở New Zealand và lọt vào vị trí top ten tại Úc, CanadaHoa Kỳ. Video âm nhạc bấm máy tại các địa điểm khác nhau ở Santa Barbara và được công chiếu vào ngày 10 tháng 8 năm 2010. Katy Perry đã biểu diễn bài hát tại lễ trao giải "Teen Choice Awards" vào năm 2010.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Những tấm hình trong đoạn clip, có thể thấy Perry tung tăng trong trang phục bikini, vui vẻ và rạng rỡ trong những khuôn hình đẹp nhất với anh chàng người mẫu Josh Kloss. Cả hai mặc sức ôm hôn nhau rất tình tứ trong những cảnh quay vô cùng lãng mạn. Một điều thú vị là Katy Perry có bật mí rằng hầu như bạn bè của cô đều xuất hiện trong những cảnh quay trong video "Teenage Dream": "Chúng tôi cùng xuất hiện bên nhau, cùng có những giây phút hết sức thú vị để thực hiện video cho ca khúc này!" - Perry nói. Trong một bài phỏng vấn trên Youtube, Katy đã chia sẻ với người hâm mộ: "Video này sẽ hoàn toàn khác biệt với California Gurls, với Teenage Dream, bạn sẽ thấy những hình ảnh đơn giản, mộc mạc và không chỉnh sửa quá nhiều. Tôi đã phải rất hạn chế trang điểm để có được gương mặt tự nhiên nhất có thể". Khi được hỏi cảm giác của Katy Perry như thế nào khi phải đóng những cảnh nóng với diễn viên nam chính trong "Teenage Dream" dù đã đính hôn với Russell Brand, Katy nói:

"Tôi thực sự cảm thấy căng thẳng khi phải diễn những cảnh đó với Josh. Đôi lúc phải yêu cầu đạo diễn cắt ngay cảnh quay vì trong đầu luôn nghĩ: Mình không thể làm điều này, nó thực sự tồi tệ. Nhưng rồi điều đó cũng qua, tưởng chừng có những lúc phải quay đi quay lại rất nhiều lần, nhưng rồi tôi cũng tự nhủ "cố lên Katy, bạn có thể làm được mà". Và tôi hiểu đó là công việc của mình và mình phải làm cho thật tốt".[1][2]

Katy Perry còn tâm sự với tờ báo MTV News rằng ca khúc "Teenage dream" giữ một vị trí đặc biệt trong trái tim cô. "Tôi đã viết bài hát này ở Santa Barbara và đó là một khoảnh khắc rất tinh khiết đối với tôi, bởi vì đó là nơi tôi đã được sinh ra và lớn lên. Đó như là nơi tôi bắt đầu sáng tạo sự ngọt ngào của tôi. Và tôi muốn tiếp tục là một trong những người... thiếu niên có những giấc mơ mới lớn", cô tiếp tục: "Lúc bắt đầu thực hiện album Teenage Dream, tôi đã nói với giám đốc hãng ghi âm: Lắng nghe, đừng hỏi tôi khi nào kết thúc, đừng hỏi tôi khi nào chuyển hướng, đừng nói với tôi chúng ta đã hết tiền cho dự án lần này. Tôi sẽ cho ông biết khi nào chúng ta sẽ thực hiện bởi vì tôi làm việc theo trực giác của mình. Đó chính là cách làm việc của tôi".[3]

Diễn biến trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

"Teenage Dream" đứng vị trí 20 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Hoa Kỳ vào ngày 7 tháng 8 năm 2010, trở thành ca khúc mới "nóng" nhất trong tuần. Bài hát cũng xuất hiện lần đầu trên bảng xếp hạng "Hot Digital Songs" ở vị trí 11 với 84.000 lượt tải và trên bảng xếp hạng "Radio Songs" tại vị trí 75. Đến tuần tiếp theo, "Teenage Dream" nhảy vọt lên vị trí thứ 7 tại Mỹ do một lượng khán giả bình chọn bài hát qua đài phát thanh với con số là 29.500.000 lượt bầu chọn và lượng tải kỹ thuật số cũng tăng đến 183.000 lượt tải. Ca khúc đến nay đã giành vị trí thứ 1 trên Billboard [4]. Trong những tuần đó, bài hát đứng vị trí thứ 20 trên bảng xếp hạng Canadian Hot 100 [5]. "Teenage Dream" giành vị trí quán quân tại New Zealand vào ngày 30 tháng 8, trở thành đĩa đơn thứ 4 của Katy Perry giành vị trí đầu bảng tại quốc gia này.

Danh sách ca khúc và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Digital download[6]
  1. "Teenage Dream" – 3:48
  2. "Teenage Dream" (Kaskade Club Remix) – 5:27
  3. "Teenage Dream" (Dave Audé Radio) – 3:57
  • Teenage Dream EP[7]
  1. "Teenage Dream" (Album Version) – 3:51
  2. "California Gurls" (Solo Version) - 3:37
  3. "Firework" - 3:47
  4. "I Kissed a Girl" (Single Version) - 2:59
  5. "Hot n Cold" (Clean Version) - 3:42
  6. "E.T." - 3:26
  7. "Circle the Drain" (Clean Version) - 4:32
  8. "Not Like the Movies" - 4:01
  • Remix EP
  1. "Teenage Dream" (Vandalism Le Pop Mix) – 3:54
  2. "Teenage Dream" (Vandalism V8 Vocal Remix) – 7:04
  3. "Teenage Dream" (Manhattan Clique Remix) – 6:40
  • Other Versions
  1. "Teenage Dream" (Funk3d Remix)
  2. "Teenage Dream" (Tenabes Remix)
  3. "Teenage Dream" (Brian Cua Remix)

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010-2011) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[8] 2
Áo (Ö3 Austria Top 75)[9] 2
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[10] 14
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[11] 15
Brazil (Brasil Hot 100 Airplay)[12] 25
Brazil (Billboard Hot Pop Songs)[13] 1
Canada (Canadian Hot 100)[14] 2
Cộng hòa Séc (IFPI)[15] 8
Đan Mạch (Tracklisten)[16] 13
Đan Mạch Airplay (Tracklisten)[17] 2
European Hot 100 Singles[18] 5
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[19] 14
Pháp Download (SNEP)[20] 6
Đức (Media Control AG)[21] 6
Hungary (Rádiós Top 40)[22] 22
Ireland (IRMA)[23] 1
Israel (Media Forest)[24] 5
Ý (FIMI)[25] 9
Nhật Bản (Japan Hot 100)[26] 19
Hà Lan (Dutch Top 40)[27] 4
New Zealand (RIANZ)[28] 1
Poland (Airplay Chart)[29] 5
Poland (Dance Top 50)[30] 42
Scotland (The Official Charts Company)[31] 1
Slovakia (IFPI)[32] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[33] 12
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[34] 21
Thụy Sĩ (Media Control AG)[35] 8
Anh Quốc (The Official Charts Company)[36] 2
US Billboard Hot 100[37] 1
US Pop Songs (Billboard)[38] 1
US Adult Pop Songs (Billboard)[39] 1
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[40] 1
Venezuela Pop Rock General (Record Report)[41] 1
Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
cao nhất
Pháp (SNEP)[42] 75
US Adult Contemporary (Billboard)[43] 8

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận
(Theo doanh số)
Úc 6× Bạch kim[44]
Áo Vàng[45]
Canada Vàng (Nhạc chuông)[46]
Canada 3× Bạch kim[47]
Đan Mạch Vàng[48]
Đức Vàng[49]
Ý Vàng[50]
New Zealand 2× Bạch kim[51]
Thụy Điển Vàng[52]
Liên hiệp Anh Vàng[53]
Hoa Kỳ 4× Bạch kim[54]

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
Australian Singles Chart[55] 9
Austrian Singles Chart (Ö3 Austria Top 75)[56] 42
Belgian (Flanders) Singles Chart[57] 89
Canadian Hot 100[58] 16
European Hot 100 Singles[59] 38
Germany (Media Control AG)[60] 44
Hungary Singles Chart[61] 48
Italian Singles Chart[62] 67
Netherlands (Dutch Top 40)[63] 27
New Zealand Singles Chart[64] 12
Sweden Singles Chart[65] 84
Swiss Singles Chart[66] 57
UK Singles (The Official Charts Company)[67] 32
US Billboard Hot 100[68] 17
US Billboard Pop Songs 15
US Billboard Hot Dance Club Songs[69] 34
Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
Canadian Hot 100[70] 61
US Billboard Hot 100[71] 75
US Adult Contemporary[72] 20

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng
Hoa Kỳ[6] 23 tháng 7, 2010 Digital download
Canada
Hoa Kỳ 3 tháng 8, 2010[73] Mainstream radio
24 tháng 8, 2010[74] Rhythmic radio
Đức 2 tháng 8, 2010[75] Digital Download
27 tháng 8, 2010 CD Single[7]
Vương Quốc Anh[76] 29 tháng 8, 2010 Digital download

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 2010 tại Hoa Kỳ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Video Teenage Dream”. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2010. 
  2. ^ “Video Teenage Dream 2”. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ “Teenage Dream Katy Perry”. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2010. 
  4. ^ Pietroluongo, Silvio (5 tháng 8 năm 2010). “Eminem and Rihanna Lie 'Still' Atop Hot 100”. Billboard. Nielsen Media. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010.  Đã bỏ qua văn bản “ Billboard.com” (trợ giúp)
  5. ^ “Canada Singles Top 100 - Music Charts”. Billboard. Nielsen Media. 7 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  6. ^ a ă “Teenage Dream – Single”. iTunes. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ a ă “Teenage Dream: Katy Perry”. Amazon.de. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2010. 
  8. ^ "Australian-charts.com - Katy Perry - Teenage Dream". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  9. ^ "Katy Perry - Teenage Dream Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  10. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - Teenage Dream" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 3 tháng 9 năm 2010.
  11. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - Teenage Dream" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 14 tháng 8 năm 2010.
  12. ^ "Brazil Hot 100 Airplay" (in Portuguese). Billboard Brasil (Brazil: bpp) (2): 100. October 18, 2010. ISSN 977-217605400-2
  13. ^ "Brasil Hot Pop & Popular Songs". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 97. October/November 2011. ISSN 977-217451685400-82
  14. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media. Truy cập 29 tháng 7 năm 2010.
  15. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201038 vào ô tìm kiếm.
  16. ^ "Danishcharts.com - Katy Perry - Teenage Dream". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 9 năm 2010.
  17. ^ "{{{artist}}} - Teenage Dream Hitlisten.nu" (bằng tiếng Đan Mạch). Tracklisten. IFPI Danmark & Nielsen Music Control.
  18. ^ "KatyPerry Album & Song Chart History" European Hot 100 for KatyPerry. Prometheus Global Media.
  19. ^ "Finnishcharts.com - Katy Perry - Teenage Dream". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  20. ^ "lescharts.com - Les charts français" (bằng tiếng Pháp). Les classement de telechargement single. Hung Medien.
  21. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Katy Perry - Teenage Dream" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  22. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  23. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  24. ^ "Katy Perry – Teenage Dream Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  25. ^ "Italiancharts.com - Katy Perry - Teenage Dream". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
  26. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Japan Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media. Truy cập 11 tháng 11 năm 2010.
  27. ^ "Nederlandse Top 40 - Katy Perry search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  28. ^ "Charts.org.nz - Katy Perry - Teenage Dream". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 8 năm 2010.
  29. ^ “Top 5 Airplay”. Polish Music Charts (bằng Polish). ZPAV. 18 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011. 
  30. ^ “Dance Chart:: Listy bestsellerów, wyróżnienia:: Związek Producentów Audio-Video” (bằng Polish). ZPAV. 1 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011. 
  31. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  32. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201035 vào ô tìm kiếm.
  33. ^ "Spanishcharts.com - Katy Perry - Teenage Dream" Canciones Top 50. Hung Medien.
  34. ^ "Swedishcharts.com - Katy Perry - Teenage Dream". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 7 năm 2010.
  35. ^ "Katy Perry - Teenage Dream swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 9 năm 2010.
  36. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 5 tháng 9 năm 2010.
  37. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media. Truy cập 5 tháng 8 năm 2010.
  38. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Katy Perry. Prometheus Global Media. Truy cập 18 tháng 9 năm 2010.
  39. ^ "KatyPerry Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for KatyPerry. Prometheus Global Media.
  40. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  41. ^ “Pop Rock”. Record Report. 11 tháng 9 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2010. 
  42. ^ "Lescharts.com - Katy Perry - Teenage Dream" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 8 tháng 2 năm 2011.
  43. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Adult Contemporary Songs for Katy Perry. Prometheus Global Media. Truy cập 21 tháng 2 năm 2011.
  44. ^ [1] Australian Recording Industry Association (ARIA). Retrieved 2010-12-05.
  45. ^ “IFPI Austria – Gold & Platin”. International Federation of the Phonographic Industry. IFPI.at. 11 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  46. ^ “Canadian Recording Industry Association (CRIA): Gold & Platinum”. Cria.ca. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  47. ^ “December 2010 Certifications (CRIA)”. Canadian Recording Industry Association. December năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2010. 
  48. ^ “Certificeringer” (bằng Danish). IFPI Denmark. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2012. 
  49. ^ “Bundesverband Musikindustrie: Gold-/Platin-Datenbank”. Musikindustrie.de. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  50. ^ http://www.fimi.it/temp/cert_Nielsen_week50.pdf
  51. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. RadioScope. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2010. [[]][liên kết hỏng]
  52. ^ “Sveriges Officiella Toplista (Certifikat)”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2011. 
  53. ^ Certified Awards “Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2010. [[]][liên kết hỏng]
  54. ^ “RIAA – Gold & Platinum: Teenage Dream”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2011. 
  55. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2010”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2010. 
  56. ^ “Jahreshitparade 2010 – austriancharts.at”. austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2011. 
  57. ^ “Jaaroverzichten 2010 – Singles”. ultratop.be (bằng tiếng Hà Lan). ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  58. ^ “Charts Year End: Canadian Hot 100”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  59. ^ “European Hot 100”. Billboard.com. 31 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  60. ^ [2][[]][liên kết hỏng]
  61. ^ “Editor's Choice Top 100 2010”. Mahasz. 17 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  62. ^ “FIMI - Federazione Industria Musicale Italiana - Ricerche e dati di mercato”. Fimi.it. 17 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  63. ^ “dutchcharts.nl – Dutch charts portal”. dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. [[]][liên kết hỏng]
  64. ^ “RIANZ”. RIANZ. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  65. ^ “2010 Year End Sweden Singles Chart”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  66. ^ “2010 Year End Swiss Singles Chart”. Swiss Music Charts. 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  67. ^ “2010 Year-end UK Singles”. BBC (BBC Online). 26 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  68. ^ “Top 100 Music Hits, Top 100 Music Charts, Top 100 Songs & The Hot 100: Best of 2010”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  69. ^ “Dance Club Songs, Best of 2010, 31-40”. 
  70. ^ “Best of 2011: Canadian Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2011. 
  71. ^ “Best of 2011: Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  72. ^ “Best of 2011: Adult Contemporary Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  73. ^ http://www.fmqb.com/Article.asp?id=69239#210
  74. ^ http://gfa.radioandrecords.com/publishGFA/GFANextPage.asp?sDate=08/24/2010&Format=9
  75. ^ “Teenage Dream: Katy Perry: Amazon.de: MP3-Downloads”. Amazon.de. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2010. 
  76. ^ Teenage Dream – the UK video premiere TODAY!. Retrieved 2010-08-11.