Teenage Dream (album của Katy Perry)
| Teenage Dream | ||||
|---|---|---|---|---|
Bìa album Teenage Dream |
||||
| Album phòng thu của Katy Perry | ||||
| Phát hành | 24 tháng 8, 2010 (phiên bản chuẩn) 26 tháng 3, 2012 (tái bản) |
|||
| Thu âm | 13 tháng 10, 2009 – 30 tháng 4, 2010 Roc the Mic Studios, (Thành phố New York, New York); Conway Recording Studios, (Hollywood, California); Playback Recording Studios, (Santa Barbara, California); Rocket Carousel Studio & Henson Recording Studios, (Los Angeles, California); Studio at the Palms, (Las Vegas, Nevada); Triangle Sound Studios & Silent Sound Studios, (Atlanta, Georgia) The Boom Boom Boom, (Burbank, California) |
|||
| Thể loại | Pop[1][2] | |||
| Thời lượng | 58:24 (phiên bản chuẩn) 77:01 (tái bản) |
|||
| Hãng đĩa | Capitol | |||
| Sản xuất | Ammo, Benny Blanco, Dr. Luke (là đồng sản xuất), Max Martin (là đồng sản xuất), Tricky Stewart, Stargate, Sandy Vee, Greg Wells | |||
| Thứ tự album của Katy Perry | ||||
|
||||
| Bìa đĩa khác | ||||
Bìa bản The Complete Confection
|
||||
| Đĩa đơn từ Teenage Dream | ||||
|
||||
Teenage Dream là album phòng thu thứ 3 của nữ ca sĩ người Mĩ Katy Perry, được phát hành vào ngày 24.8.2012 theo cả hai phiên bản thường và đặc biệt bởi hãng đĩa Capital Record. Ngoài việc đồng sáng tác tất cả các bài hát trong album, Perry đã hợp tác với rất nhiều các nhà sản xuất và nhạc sĩ, trong đó có những cái tên như Dr.Luke, Max Martin, Benny Blanco, Tricky Stewart, Stargate, Ryan Tedder, Greg Kurstin, Ester Dean và The Dream.
Phần âm nhạc trong Teenage Dream được lấy cảm hứng từ nhiều thể loại âm nhạc như Pop và Rock - những chất liệu âm nhạc khác nhau mà ta chưa từng nghe từ những sản phẩm trước của cô, trong đó có Disco và Nhạc điện tử. Ngoài ra còn có các chất liệu đa dạng khác như funk, house, gothic rock, Hi-NRG và Hip-hop. Phần lời bài hát trong album này phần lớn xoay quanh những thăng trầm của những chuyện tình thời niên thiếu, tiệc tùng, niềm tin vào bản thân và sự trưởng thành cá nhân. Album nhận được nhiều nhận xét trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc; với nhiều lời khen ngợi việc sản xuất và chủ đề của album, trong khi một số lại đưa ra lời phê bình đến lời bài hát trong album. Teenage Dream cùng với những single trong album đã nhận được vô số đề cử và giải thưởng tại Giải Grammy lần thứ 53 và lần thứ 54, cũng như giành được giải thưởng "Album của năm" tại lễ trao giải Juno Awards 2011.
Tại Mĩ, Teenage Dream đã có cú nhảy vọt lên ngôi đầu bảng ở BXH Billboard 200, với 192.000 đĩa được bán ra trong tuần đầu tiên. Sau đó, album cũng được chứng nhận đĩa bạch kim 2 lần bởi RIAA khi bán được hơn 2.000.000 đĩa tại Mĩ. Tính đến nay, album đã bán được 5.5 triệu bản trên toàn thế giới. 6 trong số 8 đĩa đơn trong album - "California Gurls", "Teenage Dream", "Firework", "E.T.", "Last Friday Night (T.G.I.F.)" và "Part of Me" - đều đạt đến ngôi quán quân tại Billboard Hot 100. 2 đĩa đơn còn lại - "The One That Got Away" và "Wide Awake" cũng đạt đến top 3 Billboard Hot 100. Teenage Dream là album duy nhất có được 5 đĩa đơn đạt ngôi đầu bảng (phá kỉ lục của album Bad của Micheal Jackson), giúp Katy Perry trở thành nghệ sĩ nữ đầu tiên đạt kỉ lục trên, và là album thứ 3 trong lịch sử có 7 đĩa đơn lọt vào top 5. Cả 8 đĩa đơn nói trên đều đã vượt ngưỡng 2 triệu lượt download tại Mĩ, đồng thời thiết lập một kỷ lục mới trong thời đại kỹ thuật số cho các đĩa đơn đa bạch kim từ một album, phá vỡ kỷ lục trước đó của Fergie với album The Dutchess (5 bài hát đa bạch kim)
Mục lục |
Bối cảnh sản xuất và thu âm [sửa]
Bối cảnh sản xuất
Trước khi bắt tay thực hiện Teenage Dream, cô đã có cuộc thảo luận với tờ báo Rolling Stone về kế hoạch sản xuất album sắp tới của mình. Cô nói rõ là "nhất định phải giữ nguyên chất pop" trong album.
Danh sách bài hát [sửa]
| # | Tên ca khúc | Người viết | Nhà sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "Teenage Dream" | Katy Perry, Lukasz Gottwald, Max Martin, Benjamin Levin, Bonnie McKee | Dr. Luke, Benny Blanco, Max Martin | 3:47 |
| 2. | "Last Friday Night (T.G.I.F.)" | Perry, Gottwald, Martin, McKee | Dr. Luke, Max Martin | 3:50 |
| 3. | "California Gurls" (hợp tác với Snoop Dogg) | Perry, Gottwald, Martin, Levin, McKee, Calvin Broadus | Dr. Luke, Benny Blanco, Max Martin | 3:55 |
| 4. | "Firework" | Perry, Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen, Sandy Wilhelm, Ester Dean | Stargate, Sandy Vee | 3:48 |
| 5. | "Peacock" | Perry, Eriksen, Hermansen, Dean | Stargate | 3:51 |
| 6. | "Circle the Drain" | Perry, Christopher Stewart, Monte Neuble | Tricky Stewart | 4:32 |
| 7. | "The One That Got Away" | Perry, Gottwald, Martin | Dr. Luke, Max Martin | 3:47 |
| 8. | "E.T." | Perry, Gottwald, Martin, Joshua Coleman | Dr. Luke, Ammo, Max Martin | 3:51 |
| 9. | "Who Am I Living For?" | Perry, Stewart, Neuble, Brian Thomas | Tricky Stewart | 4:08 |
| 10. | "Pearl" | Perry, Greg Wells, Stewart | Greg Wells | 4:08 |
| 11. | "Hummingbird Heartbeat" | Perry, Stewart, Stacy Barthe, Neuble | Tricky Stewart | 3:32 |
| 12. | "Not Like the Movies" | Perry, Wells | Greg Wells | 4:01 |
| Ca khúc tặng kèm bản ở Mỹ | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Thời lượng | |||||||
| 13. | "California Gurls" (hợp tác với Snoop Dogg) (Passion Pit Main Mix) | 4:11 | |||||||
| 14. | "Teenage Dream" (Kaskade Club Remix) | 6:27 | |||||||
| 15. | "E.T (hợp tác với Kanye West)" | 4:20 | |||||||
| Ca khúc tặng kèm bản iTunes Store[3] | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Ghi chú | Thời lượng | ||||||
| 13. | "California Gurls" (hợp tác với Snoop Dogg) | Passion Pit Remix | 4:11 | ||||||
| 14. | "California Gurls" (hợp tác với Snoop Dogg) | MSTRKRFT Remix | 3:59 | ||||||
| 15. | "Teenage Dream" | Kaskade Club Remix | 6:27 | ||||||
| 16. | "Peacock" | Cory Enemy & Mia Moretti Vocal Club Mix | 5:32 | ||||||
| 17. | "Teenage Dream" | Music video | 3:49 | ||||||
| 18. | "California Gurls" (UK iTunes Store[4]) | Music video | 3:56 | ||||||
| Đĩa tặng kèm bản đặc biệt: Dream On[5] | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Người viết | Nhà sản xuất | Thời lượng | |||||
| 1. | "If We Ever Meet Again" (Timbaland hợp tác với Katy Perry) | Jim Beanz, Timothy Mosley, Michael Busbee | Jim Beanz, Timbaland | 4:23 | |||||
| 2. | "Starstrukk" (3OH!3 hợp tác với Katy Perry) | Sean Foreman, Nathaniel Motte | Matt Squire | 3:22 | |||||
| 3. | "California Gurls" (Passion Pit Main Mix) (hợp tác với Snoop Dogg) | Broadus, Gottwald, Martin, McKee, Blanco | Dr. Luke, Max Martin, Benny Blanco | 4:11 | |||||
| 4. | "California Gurls" (Armand Van Helden Remix) (hợp tác với Snoop Dogg) | Broadus, Gottwald, Martin, McKee, Blanco | Dr. Luke, Max Martin, Benny Blanco | 5:48 | |||||
| 5. | "Teenage Dream" (Kaskade Club Mix) | Gottwald, Martin, McKee, Blanco | Dr. Luke, Max Martin, Benny Blanco | 6:28 | |||||
Bảng xếp hạng [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ Montgomery, James (6 tháng 5 năm 2010). “New Katy Perry Songs Hit The Net”. MTV. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. ‘Each track seems to confirm what Perry has already told MTV News about the new album, mainly that it's a "summer record" filled with bubbly, electro-tinged pop tunes...’
- ^ Herrera, Monica (23 tháng 7 năm 2010). “Katy Perry: The Billboard Cover Story”. Billboard. e5 Global Media. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. ‘"I love what I get out of them," Perry says of Gottwald and his cohorts. "It's just pure, unabashed pop...’
- ^ “Teenage Dream by Katy Perry”. iTunes Store. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2010.
- ^ – United Kingdom[liên kết hỏng]
- ^ “Teenage Dream; 2CD Deluxe Edition”. Sanity. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênAriacharts.com.au - ^ a b c d e “Katy Perry – Teenage Dream – Music Charts”. aCharts.us. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2010.
- ^ Os discos mais vendidos do Brasil de 26 de setembro a 02 de outubro
- ^ Teenage Dream é o CD internacional Mais Vendido no Brasil
- ^ Katy Perry entra na briga com Padre Marcelo Rossi, Paula Fernandes e Seu Jorge na lista de CDs mais vendidos no Brasil
- ^ “CANOE – JAM! Music SoundScan Charts”. Jam.canoe.ca. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010.
- ^ “ČNS IFPI”. Hitparáda – TOP50 Prodejní (bằng Czech). IFPI Czech Republic. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ “danishcharts.com – Katy Perry – Teenage Dream”. IFPI. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010.
- ^ “dutchcharts.nl – Katy Perry – Teenage Dream”. MegaCharts (bằng Dutch). Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010.
- ^ Up for Discussion Jump to Forums (14 tháng 9 năm 2009). “European Top 100 Albums”. Billboard.com. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010.
- ^ “Musiikkituottajat – Tilastot – Suomen virallinen lista – Artistit”. Ifpi.fi. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010.
- ^ “Disque en France”. Disque en France. 30 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010.
- ^ “greekcharts.com – Katy Perry – Teenage Dream”. IFPI Greece. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010.
- ^ “MAHASZ – Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége”. mahasz.hu. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2010.
- ^ “Irish Charts – Singles, Albums & Compilations: Top 100 Individual Artist Albums”. Irish Albums Chart. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2010.
- ^ “FIMI – Federazione Industria Musicale Italiana – Classifiche”. Fimi.it. 30 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010.
- ^ Steffen Hung. “Mexican Charts”. Mexican Charts. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010.
- ^ “www.rianz.org.nz”. www.rianz.org.nz. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010.
- ^ “norwegiancharts.com – Katy Perry – Teenage Dream”. VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010.
- ^ “www.olis.onyx.pl”. www.olis.onyx.pl. 13 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011.
- ^ “portuguesecharts.com – Katy Perry – Teenage Dream”. AFP. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010.
- ^ “Archive Chart”. Theofficialcharts.com. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010.
- ^ “Promusicae”. Promusicae. 5 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010.
- ^ “swedishcharts.com – Katy Perry – Teenage Dream”. Sverigetopplistan. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2010.
- ^ “Archive Chart”. UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010.
- ^ “Lịch sử xếp hạng của Katy Perry trên Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2011.
- ^ http://www.aria.com.au/pages/aria-charts-end-of-year-charts-top-100-albums-2010.htm
- ^ http://www.billboard.com/#/charts-year-end/top-canadian-albums?year=2010&begin=11&order=position
- ^ http://www.billboard.com/#/charts-year-end/european-top-100-albums?year=2010
- ^ http://proxy.siteo.com.s3.amazonaws.com/disqueenfrance.siteo.com/file/bilanmusiqueenregistree2010.pdf
- ^ http://www.viva.tv/charts/viva-album-jahrescharts-2010-2010-211/
- ^ http://rianz.org.nz/rianz/chart_annual.asp
- ^ http://hitparade.ch/year.asp?key=2010&remember=yes&statustxt=Willkommen%20nirvanamusic87&
- ^ As presented by Scott Mills on December 26, 2010 on BBC Radio 1, revealing The Official Chart of the Year 2010 in the UK.
- ^ Music Albums, Top 200 Albums & Music Album Charts | Billboard.com
- ^ “Prensario Música”. Prensario Música. prensariomusica.com. 11 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011.
- ^ “Australian certifications”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011.
- ^ “IFPI Austria – Gold & Platin”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. IFPI.at. 11 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010.
- ^ . Ultratop http://www.ultratop.be/nl/certifications.asp?year=2011. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011.
|tựa đề=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ^ Katy Perry conquista álbum de platina no Brasil
Liên kết ngoài [sửa]
- Trang web chính thức của Katy Perry
|
||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||