Teenage Dream (album của Katy Perry)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Teenage Dream

Bìa album Teenage Dream
Album phòng thu của Katy Perry
Phát hành 24 tháng 8, 2010 (2010-08-24) (phiên bản chuẩn)
26 tháng 3, 2012 (2012-03-26) (tái bản)
Thu âm 13 tháng 10, 2009 – 30 tháng 4, 2010
Roc the Mic Studios,
(Thành phố New York, New York);
Conway Recording Studios, (Hollywood, California);
Playback Recording Studios,
(Santa Barbara, California);
Rocket Carousel Studio & Henson Recording Studios,
(Los Angeles, California);
Studio at the Palms,
(Las Vegas, Nevada);
Triangle Sound Studios & Silent Sound Studios,
(Atlanta, Georgia)
The Boom Boom Boom,
(Burbank, California)
Thể loại Pop[1][2]
Thời lượng 58:24 (phiên bản chuẩn)
77:01 (tái bản)
Hãng đĩa Capitol
Sản xuất Ammo, Benny Blanco, Dr. Luke (là đồng sản xuất), Max Martin (là đồng sản xuất), Tricky Stewart, Stargate, Sandy Vee, Greg Wells
Thứ tự album của Katy Perry
MTV Unplugged
(2009)
Teenage Dream
(2010)
Bìa đĩa khác
Bìa bản The Complete Confection
Đĩa đơn từ Teenage Dream
  1. "California Gurls"
    Phát hành: 11 tháng 5, 2010 (2010-05-11)
  2. "Teenage Dream"
    Phát hành: 23 tháng 7, 2010 (2010-07-23)
  3. "Firework"
    Phát hành: 26 tháng 10, 2010 (2010-10-26)
  4. "E.T."
    Phát hành: 16 tháng 2, 2011 (2011-02-16)
  5. "Last Friday Night (T.G.I.F.)"
    Phát hành: 6 tháng 6, 2011 (2011-06-06)
  6. "The One That Got Away"
    Phát hành: 11 tháng 10, 2011 (2011-10-11)
  7. "Part of Me"
    Phát hành: 13 tháng 2, 2012 (2012-02-13)
  8. "Wide Awake"
    Phát hành: 22 tháng 5, 2012 (2012-05-22)

Teenage Dreamalbum phòng thu thứ 3 của nữ ca sĩ người Mĩ Katy Perry, được phát hành vào ngày 24.8.2012 theo cả hai phiên bản thường và đặc biệt bởi hãng đĩa Capital Record. Ngoài việc đồng sáng tác tất cả các bài hát trong album, Perry đã hợp tác với rất nhiều các nhà sản xuất và nhạc sĩ, trong đó có những cái tên như Dr.Luke, Max Martin, Benny Blanco, Tricky Stewart, Stargate, Ryan Tedder, Greg Kurstin, Ester DeanThe Dream.

Phần âm nhạc trong Teenage Dream được lấy cảm hứng từ nhiều thể loại âm nhạc như PopRock - những chất liệu âm nhạc khác nhau mà ta chưa từng nghe từ những sản phẩm trước của cô, trong đó có DiscoNhạc điện tử. Ngoài ra còn có các chất liệu đa dạng khác như funk, house, gothic rock, Hi-NRGHip-hop. Phần lời bài hát trong album này phần lớn xoay quanh những thăng trầm của những chuyện tình thời niên thiếu, tiệc tùng, niềm tin vào bản thân và sự trưởng thành cá nhân. Album nhận được nhiều nhận xét trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc; với nhiều lời khen ngợi việc sản xuất và chủ đề của album, trong khi một số lại đưa ra lời phê bình đến lời bài hát trong album. Teenage Dream cùng với những single trong album đã nhận được vô số đề cử và giải thưởng tại Giải Grammy lần thứ 53lần thứ 54, cũng như giành được giải thưởng "Album của năm" tại lễ trao giải Juno Awards 2011.

Tại Mĩ, Teenage Dream đã có cú nhảy vọt lên ngôi đầu bảng ở BXH Billboard 200, với 192.000 đĩa được bán ra trong tuần đầu tiên. Sau đó, album cũng được chứng nhận đĩa bạch kim 2 lần bởi RIAA khi bán được hơn 2.000.000 đĩa tại Mĩ. Tính đến nay, album đã bán được 5.5 triệu bản trên toàn thế giới. 6 trong số 8 đĩa đơn trong album - "California Gurls", "Teenage Dream", "Firework", "E.T.", "Last Friday Night (T.G.I.F.)" và "Part of Me" - đều đạt đến ngôi quán quân tại Billboard Hot 100. 2 đĩa đơn còn lại - "The One That Got Away" và "Wide Awake" cũng đạt đến top 3 Billboard Hot 100. Teenage Dream là album duy nhất có được 5 đĩa đơn đạt ngôi đầu bảng (phá kỉ lục của album Bad của Micheal Jackson), giúp Katy Perry trở thành nghệ sĩ nữ đầu tiên đạt kỉ lục trên, và là album thứ 3 trong lịch sử có 7 đĩa đơn lọt vào top 5. Cả 8 đĩa đơn nói trên đều đã vượt ngưỡng 2 triệu lượt download tại Mĩ, đồng thời thiết lập một kỷ lục mới trong thời đại kỹ thuật số cho các đĩa đơn đa bạch kim từ một album, phá vỡ kỷ lục trước đó của Fergie với album The Dutchess (5 bài hát đa bạch kim)

Mục lục

Bối cảnh sản xuất và thu âm [sửa]

Bối cảnh sản xuất

Perry trình diễn "E.T."

Trước khi bắt tay thực hiện Teenage Dream, cô đã có cuộc thảo luận với tờ báo Rolling Stone về kế hoạch sản xuất album sắp tới của mình. Cô nói rõ là "nhất định phải giữ nguyên chất pop" trong album.

Danh sách bài hát [sửa]

# Tên ca khúc Người viết Nhà sản xuất Thời lượng
1. "Teenage Dream"   Katy Perry, Lukasz Gottwald, Max Martin, Benjamin Levin, Bonnie McKee Dr. Luke, Benny Blanco, Max Martin 3:47
2. "Last Friday Night (T.G.I.F.)"   Perry, Gottwald, Martin, McKee Dr. Luke, Max Martin 3:50
3. "California Gurls" (hợp tác với Snoop Dogg) Perry, Gottwald, Martin, Levin, McKee, Calvin Broadus Dr. Luke, Benny Blanco, Max Martin 3:55
4. "Firework"   Perry, Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen, Sandy Wilhelm, Ester Dean Stargate, Sandy Vee 3:48
5. "Peacock"   Perry, Eriksen, Hermansen, Dean Stargate 3:51
6. "Circle the Drain"   Perry, Christopher Stewart, Monte Neuble Tricky Stewart 4:32
7. "The One That Got Away"   Perry, Gottwald, Martin Dr. Luke, Max Martin 3:47
8. "E.T."   Perry, Gottwald, Martin, Joshua Coleman Dr. Luke, Ammo, Max Martin 3:51
9. "Who Am I Living For?"   Perry, Stewart, Neuble, Brian Thomas Tricky Stewart 4:08
10. "Pearl"   Perry, Greg Wells, Stewart Greg Wells 4:08
11. "Hummingbird Heartbeat"   Perry, Stewart, Stacy Barthe, Neuble Tricky Stewart 3:32
12. "Not Like the Movies"   Perry, Wells Greg Wells 4:01

Bảng xếp hạng [sửa]

Xếp hạng tuần
Bảng xếp hạng (2010–11) Vị trí
cao nhất
Australian Albums Chart[6] 1
Austrian Albums Chart[7] 1
Belgian Albums Chart (Flanders)[7] 10
Belgian Albums Chart (Wallonia)[7] 5
Brazil TOP 20 Semanal ABPD[8][9][10] 4
Canadian Albums Chart[11] 1
Czech Albums Chart[12] 8
Danish Albums Chart[13] 14
Dutch Albums Chart[14] 6
European Top 100 Albums[15] 1
Finnish Albums Chart[16] 8
French Albums Chart[17] 3
German Albums Chart[7] 5
Greek Albums Chart[18] 3
Hungarian Albums Chart[19] 9
Irish Albums Chart[20] 1
Italian Albums Chart[21] 3
Mexican Album Charts[22] 11
New Zealand Albums Chart[23] 1
Norwegian Albums Chart[24] 18
Polish Album Charts[25] 7
Portuguese Albums Chart[26] 11
Scottish Albums Chart[27] 1
Spanish Albums Chart[28] 4
Swedish Albums Chart[29] 11
Swiss Albums Chart[7] 4
UK Albums Chart[30] 1
US Billboard 200[31] 1
Xếp hạng cuối năm
Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
Australian Albums Chart[32] 10
Canadian Albums Chart[33] 20
European Top 100 Albums[34] 25
French Albums Chart[35] 51
German Albums Chart[36] 51
New Zealand Albums Chart[37] 8
Swiss Albums Chart[38] 52
UK Albums Chart[39] 15
US Billboard 200[40] 40
Chứng nhận
Khu vực Chứng nhận
Argentina (CAPIF)[41] Vàng
Úc[42] 3× Bạch kim
Áo (IFPI)[43] Vàng
Bỉ (Ultratop)[44] Vàng
Brasil (ABPD)[45] Bạch kim
Canada (Music Canada) 2× Bạch kim
Châu Âu (IFPI) Bạch kim
Pháp (SNEP) Bạch kim
GCC (IFPI Trung Đông) Vàng
Đức (BVMI) Vàng
Ireland (IRMA) 2× Bạch kim
Ý (FIMI) Vàng
México (AMPROFON) Vàng
New Zealand (RIANZ) 2× Bạch kim
Vương quốc Anh (BPI) 2× Bạch kim
Hoa Kỳ (RIAA) 2× Bạch kim

Chú thích [sửa]

  1. ^ Montgomery, James (6 tháng 5 năm 2010). “New Katy Perry Songs Hit The Net”. MTV. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. ‘Each track seems to confirm what Perry has already told MTV News about the new album, mainly that it's a "summer record" filled with bubbly, electro-tinged pop tunes...’ 
  2. ^ Herrera, Monica (23 tháng 7 năm 2010). “Katy Perry: The Billboard Cover Story”. Billboard. e5 Global Media. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. ‘"I love what I get out of them," Perry says of Gottwald and his cohorts. "It's just pure, unabashed pop...’ 
  3. ^ “Teenage Dream by Katy Perry”. iTunes Store. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2010. 
  4. ^ – United Kingdom[liên kết hỏng]
  5. ^ “Teenage Dream; 2CD Deluxe Edition”. Sanity. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010. 
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Ariacharts.com.au
  7. ^ a b c d e “Katy Perry – Teenage Dream – Music Charts”. aCharts.us. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2010. 
  8. ^ Os discos mais vendidos do Brasil de 26 de setembro a 02 de outubro
  9. ^ Teenage Dream é o CD internacional Mais Vendido no Brasil
  10. ^ Katy Perry entra na briga com Padre Marcelo Rossi, Paula Fernandes e Seu Jorge na lista de CDs mais vendidos no Brasil
  11. ^ “CANOE – JAM! Music SoundScan Charts”. Jam.canoe.ca. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010. 
  12. ^ “ČNS IFPI”. Hitparáda – TOP50 Prodejní (bằng Czech). IFPI Czech Republic. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010. 
  13. ^ “danishcharts.com – Katy Perry – Teenage Dream”. IFPI. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010. 
  14. ^ “dutchcharts.nl – Katy Perry – Teenage Dream”. MegaCharts (bằng Dutch). Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010. 
  15. ^ Up for Discussion Jump to Forums (14 tháng 9 năm 2009). “European Top 100 Albums”. Billboard.com. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  16. ^ “Musiikkituottajat – Tilastot – Suomen virallinen lista – Artistit”. Ifpi.fi. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010. 
  17. ^ “Disque en France”. Disque en France. 30 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010. 
  18. ^ “greekcharts.com – Katy Perry – Teenage Dream”. IFPI Greece. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010. 
  19. ^ “MAHASZ – Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége”. mahasz.hu. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2010. 
  20. ^ “Irish Charts – Singles, Albums & Compilations: Top 100 Individual Artist Albums”. Irish Albums Chart. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2010. 
  21. ^ “FIMI – Federazione Industria Musicale Italiana – Classifiche”. Fimi.it. 30 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010. 
  22. ^ Steffen Hung. “Mexican Charts”. Mexican Charts. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  23. ^ “www.rianz.org.nz”. www.rianz.org.nz. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  24. ^ “norwegiancharts.com – Katy Perry – Teenage Dream”. VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010. 
  25. ^ “www.olis.onyx.pl”. www.olis.onyx.pl. 13 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  26. ^ “portuguesecharts.com – Katy Perry – Teenage Dream”. AFP. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010. 
  27. ^ “Archive Chart”. Theofficialcharts.com. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010. 
  28. ^ “Promusicae”. Promusicae. 5 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2010. 
  29. ^ “swedishcharts.com – Katy Perry – Teenage Dream”. Sverigetopplistan. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2010. 
  30. ^ “Archive Chart”. UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010. 
  31. ^ “Lịch sử xếp hạng của Katy Perry trên Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2011. 
  32. ^ http://www.aria.com.au/pages/aria-charts-end-of-year-charts-top-100-albums-2010.htm
  33. ^ http://www.billboard.com/#/charts-year-end/top-canadian-albums?year=2010&begin=11&order=position
  34. ^ http://www.billboard.com/#/charts-year-end/european-top-100-albums?year=2010
  35. ^ http://proxy.siteo.com.s3.amazonaws.com/disqueenfrance.siteo.com/file/bilanmusiqueenregistree2010.pdf
  36. ^ http://www.viva.tv/charts/viva-album-jahrescharts-2010-2010-211/
  37. ^ http://rianz.org.nz/rianz/chart_annual.asp
  38. ^ http://hitparade.ch/year.asp?key=2010&remember=yes&statustxt=Willkommen%20nirvanamusic87&
  39. ^ As presented by Scott Mills on December 26, 2010 on BBC Radio 1, revealing The Official Chart of the Year 2010 in the UK.
  40. ^ Music Albums, Top 200 Albums & Music Album Charts | Billboard.com
  41. ^ “Prensario Música”. Prensario Música. prensariomusica.com. 11 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  42. ^ “Australian certifications”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  43. ^ “IFPI Austria – Gold & Platin”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. IFPI.at. 11 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  44. ^ . Ultratop http://www.ultratop.be/nl/certifications.asp?year=2011. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  45. ^ Katy Perry conquista álbum de platina no Brasil

Liên kết ngoài [sửa]