E.T. (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"E.T."
Đĩa đơn của Katy Perry hợp tác với Kanye West
từ album Teenage Dream
Phát hành 16 tháng 2, 2011 (2011-02-16)
Định dạng CD đĩa đơn, nhạc số tải về
Thể loại Pop, electronic, hip hop
Thời lượng 3:52
Hãng đĩa Capitol
Sáng tác Katy Perry, Lukasz Gottwald, Max Martin, Joshua Coleman
Sản xuất Dr. Luke, Ammo, Max Martin
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"Firework"
(2010)
"E.T."
(2011)
"Last Friday Night (T.G.I.F.)"
(2011)
Thứ tự đĩa đơn của Kanye West
"All of the Lights"
(2011)
"E.T."
(2011)
"Marvin & Chardonnay"
(2011)

"E.T." (Extraterrestrial) là bài hát của ca sĩ người Mỹ Katy Perry từ album phòng thu thứ ba của cô, Teenage Dream (2010). Ca khúc được sáng tác bởi Perry, Dr. Luke, Max Martin và Ammo, ca khúc đã được phát hành làm đĩa đơn quáng bá thứ ba cho album[1] ngày 17 tháng 8 năm 2010. Bài hát sau này đã được thông báo sẽ là đĩa đơn thứ tư từ album và được phát hành ngày 16 tháng 2 năm 2011. Phiên bản đĩa đơn có sự góp giọng của ca sĩ nhạc rap người Mỹ Kanye West[2] và anh cũng đã có mặt trong video âm nhạc của bài hát (phát hành ngày 31 tháng 3).

Với những nhịp beat tương tự như trong ca khúc "We Will Rock You" (1977) của Queen, "E.T." là một bản ballad điện tử mà theo Katy Perry là nói về việc "yêu một người nước ngoài".[3] Đĩa đơn đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100, là đĩa đơn thứ tư liên tiếp trong Teenage Dream đạt vị trí quán quân, đồng thời đem lại cho Perry đĩa đơn quán quân thứ năm của mình trên bảng xếp hạng này. Nó cũng lọt vào top 5 ở Canada, New Zealand, Ireland, Vương quốc Anh và Úc.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Perry biểu diễn "E.T." ở Budapest, Hungary tháng 10 năm 2010.

Video âm nhạc của "E.T." cùng với Kanye West đã được ra mắt ngày 31 tháng 3 năm 2011 trên MTV.com.[4] Ngày phát hành đã được thông báo trong một trailer phát hành trước đó ngày 21 tháng 3, trong đó có quay cảnh một vật thể bay không xác định.[5] Đạo diễn video là Floria Sigismondi, một đạo diễn người Canada từng hợp tác trong với Christina AguileraMarilyn Manson trong các video âm nhạc.[6][7]

Tháng 6 năm, Fuse xếp video "E.T." ở vị trí 96 trong danh sách 100 video sexy nhất mọi thời đại.[8] Tại Giải Video âm nhạc của MTV năm 2011, video đã được đề cử tại 5 hạng mục,[9] đoạt giải Hợp tác hay nhất và Hiệu ứng đặc biệt hay nhất.[10]

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[2]
  1. "E.T." (hợp tác với Kanye West) – 3:51
  • EP Remix– tải về[11]
  1. "E.T." (Tiësto Remix – Club Edit) – 7:10
  2. "E.T." (Benny Benassi Radio Edit) – 3:20
  3. "E.T." (Dave Audé Remix – Radio Edit) – 3:38
  4. "E.T." (Noisia Remix) – 3:53
  5. "E.T." (Johnson Somerset & John Monkman Remix) – 9:49
  • Remix khác
  1. "E.T." (hợp tác với Tinie Tempah) – 4:04
  • Đĩa đơn CD Đức[12]
  1. "E.T." (hợp tác với Kanye West) – 3:49
  2. "E.T." (Tiësto Radio Edit) – 4:03
  • EP Remix Đức – tải về[13]
  1. "E.T." (hợp tác với Kanye West) – 3:51
  2. "E.T." (Tiësto Remix – Club) – 7:10
  3. "E.T." (Benny Benassi Radio Edit) – 3:20
  4. "E.T." (Dave Audé Remix – Radio Edit) – 3:38
  5. "E.T." (Noisia Remix) – 3:53
  6. "E.T." (Johnson Somerset & John Monkman Remix) – 9:49

Danh sách thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ammo – sáng tác, trống, keyboards, programming, sản xuất
  • Megan Dennis – phối hợp sản xuất
  • Serban Ghenea – mixing
  • Jon Hanes – mix engineer
  • Sam Holland – engineer
  • Dr. Luke – sáng tác, trống, keyboards, programming, sản xuất
  • Max Martin – sáng tác, trống, keyboards, programming, sản xuất
  • Katy Perry – sáng tác, hát
  • Irene Richter – phối hợp sản xuất
  • Vanessa Silberman – phối hợp sản xuất
  • Emily Wright – kĩ thuật

[14]

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản đơn ca[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010—11) Vị trí
cao nhất
Brazil (Billboard Brasil Hot 100)[15] 24
Brazil Hot Pop Songs[15] 5
Canada (Canadian Hot 100)[16] 13
Cộng hòa Séc (IFPI)[17] 18
Greece (IFPI Greece)[18] 28
Hà Lan (Dutch Top 40)[19] 27
New Zealand (RIANZ)[20] 1
Poland (ZPAV)[21] 1
Slovakia (IFPI)[22] 4
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[23] 12
Thụy Sĩ (Media Control AG)[24] 14
US Billboard Hot 100[25] 42
US Adult Contemporary (Billboard)[26][27] 18
US Adult Pop Songs (Billboard)[27] 2
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[28] 1

Phiên bản đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[29] 5
Áo (Ö3 Austria Top 75)[30] 7
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[31] 24
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[32] 14
Canada (Canadian Hot 100)[33] 1
Croatia (Airplay Radio Chart)[34] 3
Đan Mạch (Tracklisten)[35] 12
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[36] 15
Pháp (SNEP)[37] 10
Đức (Media Control AG)[38] 9
German Airplay Chart[39] 1
Hungary (Rádiós Top 40)[40] 10
Ireland (IRMA)[41] 5
Israel (Media Forest)[42] 5
Ý (FIMI)[43] 9
Na Uy (VG-lista)[44] 13
Romania (Romanian Top 100)[45] 15
Scotland (The Official Charts Company)[46] 3
UK Singles (The Official Charts Company)[47] 3
US Billboard Hot 100[48] 1
US Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard)[49] 83
US Latin Pop Songs (Billboard)[50] 1
US Pop Songs (Billboard)[33] 1

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Nhà cung cấp Chứng nhận
(Theo doanh số)
Úc ARIA 7× Bạch kim[51]
Áo IFPI Vàng[52]
Canada CRIA 4× Bạch kim[53]
Đan Mạch IFPI Vàng[54]
Đức BVMI Vàng[55]
Ý FIMI Bạch kim[56]
New Zealand RIANZ Bạch kim[57]
Liên hiệp Anh BPI Vàng[58]
Hoa Kỳ RIAA 5× Bạch kim[59]

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
Australian Singles Chart[60] 15
Austrian Singles Chart[61] 47
Belgian Singles Chart (Flanders)[62] 96
Belgian Singles Chart (Wallonia)[63] 58
Canadian Hot 100[64] 10
German Singles Chart[65] 57
Hungarian Airplay Chart[66] 72
New Zealand Singles Chart[67] 13
UK Singles Chart[68] 35
US Billboard Hot 100[69] 4
US Digital Songs[70] 2
US Radio Songs[71] 5
US Adult Pop Songs[72] 21
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[73] 1
US Pop Songs[74] 3

Thời gian phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa
Hoa Kì[1] 17 tháng 4 năm 2010 Đĩa đơn quảng bá – nhạc số tải về Capitol Records
Vương quốc Anh[75] 16 tháng 2 năm 2011 Đĩa đơn – nhạc số tải về
Hoa Kì[2]
1 tháng 3 năm 2011 Mainstream and Rhythmic radio[76]
Úc[77] 4 tháng 3 năm 2011 EP remix – nhạc số tải về
Bỉ[78]
New Zealand[79]
Hoa Kì[11] 8 tháng 3 năm 2011
Vương quốc Anh[80] 14 tháng 3 năm 2011
Đức 18 tháng 3 năm 2011 CD đĩa đơn[81]
EP remix – nhạc số tải về[13]
Vương quốc Anh[82] 3 tháng 4 năm 2011 CD đĩa đơn
Hoa Kì[83] 11 tháng 4 năm 2011 Hot/Modern/AC airplay

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Final iTunes Countdown Track: "E.T."
    . KatyPerry.com. Capitol Records. 17 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011.
     
  2. ^ a ă â “E.T. (feat. Kanye West)”. Amazon.com. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ Barshad, Amos (9 tháng 11 năm 2010). “Katy Perry Blew Confetti Into Vulture's Beer Last Night”. New York. Thành phố New York: New York Media Holdings. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2011. 
  4. ^ “Katy Perry's 'E.T.' Video To Premiere Thursday On MTV”. MTV News. 28 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2011. 
  5. ^ Vena, Jocelyn (21 tháng 3 năm 2011). “Katy Perry Launches 'E.T.' Video Teaser”. MTV News. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2011. 
  6. ^ Vena, Jocelyn (15 tháng 2 năm 2011). “Kanye West Joins Katy Perry On 'E.T.'”. MTV News (MTV Networks). Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  7. ^ “KATY PERRY visits Scotiabank Place on July 3” (Thông cáo báo chí). Marketwire. 19 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011. 
  8. ^ “100 Sexiest Videos of All Time”. Fuse TV. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ Anderson, Kyle (21 tháng 7 năm 2011). “Katy Perry, Adele, Kanye West lead 2011 MTV Video Music Awards nominations”. Entertainment Weekly. Time Warner. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  10. ^ “List of winners of 2011 MTV Video Music Awards”. San Francisco Chronicle. Hearst Corporation. 28 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  11. ^ a ă “E.T. (The Remixes) – EP”. Amazon.com. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  12. ^ “E.T. [Single]”. Amazon.de. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2011. 
  13. ^ a ă “E.T. Remix EP”. Amazon.de. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2011. 
  14. ^ Teenage Dream (CD booklet). Capitol Records. 2010. tr. 10.  Đã bỏ qua tham số không rõ |albumlink= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |publisherid= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |artist= (trợ giúp)
  15. ^ a ă BPP biên tập (tháng 6 năm 2011). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (19): 84–89. ISSN 977-217605400-2. 
  16. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media. Truy cập 24 tháng 2 năm 2011.
  17. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201124 vào ô tìm kiếm. Truy cập 18 tháng 5 năm 2011.
  18. ^ “Billboard Greek Airplay Charts: Εβδομάδα: 24-04-2011 έως 01-05-2011”. Billboard (bằng Greek). Prometheus Global Media. 1 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2011. 
  19. ^ "Nederlandse Top 40 - Katy Perry search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 11 tháng 3 năm 2011.
  20. ^ "Charts.org.nz - Katy Perry - E.T.". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 2 năm 2011.
  21. ^ ZPAV Top5 Airplay 14.05. – 20.05.2011
  22. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201123 vào ô tìm kiếm. Truy cập 25 tháng 5 năm 2011.
  23. ^ "Swedishcharts.com - Katy Perry - E.T.". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 4 năm 2011.
  24. ^ "Katy Perry - E.T. swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 5 năm 2011.
  25. ^ “Eminem, Rihanna Continue to 'Love' Life Atop Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media]. 26 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010. 
  26. ^ “Katy Perry - E.T.”. music. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2012. 
  27. ^ a ă “Chart Highlights: Rock, Country Songs & More”. Billboard. Prometheus Global Media. 9 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2011. 
  28. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Katy Perry. Prometheus Global Media. Truy cập 27 tháng 4 năm 2011.
  29. ^ "Australian-charts.com - Katy Perry - E.T.". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 4 năm 2011.
  30. ^ "Katy Perry feat. Kanye West - E.T. Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 5 năm 2011.
  31. ^ "Ultratop.be - Katy Perry feat. Kanye West - E.T." (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 13 tháng 5 năm 2011.
  32. ^ "Ultratop.be - Katy Perry feat. Kanye West - E.T." (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 4 năm 2011.
  33. ^ a ă “E.T. – Katy Perry”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011. 
  34. ^ {url=http://hrt.hr/fileadmin/video/ARC100_izvjestajza2011.xls%7C
  35. ^ "Danishcharts.com - Katy Perry feat. Kanye West - E.T.". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 4 năm 2011.
  36. ^ "Finnishcharts.com - Katy Perry feat. Kanye West - E.T.". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 4 năm 2011.
  37. ^ "Lescharts.com - Katy Perry feat. Kanye West - E.T." (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 5 năm 2011.
  38. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Perry,Katy - E.t." (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 30 tháng 4 năm 2011.
  39. ^ German Airplay Chart, Retrieved on 2011-06-03
  40. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 7 tháng 9 năm 2011.
  41. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 8 tháng 4 năm 2011.
  42. ^ "Katy Perry feat. Kanye West – E.T. Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  43. ^ "Italiancharts.com - Katy Perry feat. Kanye West - E.T.". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 26 tháng 4 năm 2011.
  44. ^ "Norwegiancharts.com - Katy Perry feat. Kanye West - E.T.". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 1 tháng 5 năm 2011.
  45. ^ “Romanian Top 100”. RT100.RO. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  46. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  47. ^ “Katy Perry”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2011. 
  48. ^ Trust, Gary (30 tháng 3 năm 2011). “Katy Perry's 'E.T.' Rockets To No. 1 On Hot 100”. Billboard. New York: Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2011. 
  49. ^ “Katy Perry Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2011. 
  50. ^ “Chart Highlights, Pop Songs, Adult Contemporary”. Billboard (Prometheus Global Media). 2011. 
  51. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. 30 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  52. ^ IFPI Austria - Verband der Österreichischen Musikwirtschaft
  53. ^ “Canada single certifications – Katy Perry – E.T.”. Music Canada. 
  54. ^ “Certificeringer | ifpi.dk”. IFPI Denmark. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012. 
  55. ^ “BVMI Certified Awards”. Bundesverband Musikindustrie. To access, user must enter the search parameter "Kanye West" and select "Search by: Keyword", with the other two set to "All". Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2011. 
  56. ^ “FIMI certifications” (PDF). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  57. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. RadioScope. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2011. 
  58. ^ “BPI Certified Awards”. British Phonographic Industry. To access, user must enter the search parameter "Kanye West" and select "Search by: Keyword", with the other two set to "All". Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  59. ^ “Gold & Platinum Searchable Database: Katy Perry”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  60. ^ “Adele’s "21" crowned ARIA’s highest selling album of 2011 LMFAO takes single honours with "Party Rock Anthem"”. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  61. ^ Ö3 Austria Top40 - Single Charts 2012 - oe3.ORF.at
  62. ^ “JAAROVERZICHTEN 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011. 
  63. ^ “RAPPORTS ANNUELS 2011”. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011. 
  64. ^ “Best of 2011: Canadian Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  65. ^ 2011 MTV EMA - News - MTV.de
  66. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2011” (bằng hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012. 
  67. ^ Top Selling Singles of 2011 | The Official New Zealand Music Chart
  68. ^ “The Top 40 Biggest Selling Singles of the Year”. BBC. 31 tháng 12 năm 2011. 
  69. ^ “Best of 2011: Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  70. ^ “Best of 2011: Digital Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  71. ^ “BEst of 2011: Radio Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  72. ^ “Best of 2011: Adult Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  73. ^ “Best of 2011: Dance/Club Songs (41–50)”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 3 January 2012. 
  74. ^ “Best of 2011: Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  75. ^ “E.T. (feat. Kanye West)”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  76. ^ http://www.fmqb.com/Article.asp?id=69239
  77. ^ “E.T. (The Remixes) – EP”. iTunes Store Úc. Apple Inc. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  78. ^ “E.T. (The Remixes) – EP”. iTunes Store Bỉ. Apple Inc. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  79. ^ “E.T. (The Remixes) – EP”. iTunes Store New Zealand Apple Inc. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  80. ^ “E.T. Remix EP”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  81. ^ “Katy Perry: E.T.” (bằng tiếng Đức). EMI Music Đức. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  82. ^ http://www.digitalspy.co.uk/music/singlereviews/
  83. ^ http://www.allaccess.com/hot-modern-ac/future-releases

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]