I Kissed a Girl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"I Kissed a Girl"
Đĩa đơn của Katy Perry
từ album One of the Boys
Phát hành 6 tháng 5, 2008
Định dạng Digital download, CD
Thu âm 2007–2008
Thể loại Pop-điện tử[1], pop-rock
Thời lượng 2:58
Hãng đĩa Capitol
Sáng tác Katy Perry, Dr. Luke, Max Martin, Cathy Dennis
Sản xuất Dr. Luke
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"Ur So Gay"
(2007)
"I Kissed a Girl"
(2008)
"Hot n Cold"
(2008)
Nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"I Kissed a Girl" là một bài hát của ca sĩ-nhạc sĩ nhạc pop Katy Perry. Ca khúc được viết bởi Perry, Max Martin, Cathy Dennis và đồng sản xuất bởi Dr. Luke cho album năm 2008 của Perry mang tên One of the Boys. Katy Perry nói rằng bài hát này nói về "sắc đẹp ma thuật của người phụ nữ".[2]

Được phát hành như là đĩa đơn chính của album, "I Kissed a Girl" là một thành công rực rỡ. Bài hát đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ trong vòng 7 tuần liên tiếp, trở thành một trong những ca khúc thành công nhất trong kỷ nguyên nhạc rock[3]. Ngoài Hoa Kỳ, "I Kissed a Girl" cũng trở thành một hit toàn cầu với việc đứng đầu bảng xếp hạng tại hơn 30 quốc gia trong đó có Úc, Canada, IrelandVương Quốc Anh.

"I Kissed a Girl" được đề cử một giải Grammy vào năm 2009 ở hạng mục Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất. Bài hát cũng được đề cử giải thưởng "Ca khúc được yêu thích nhất tại lễ trao giải do khán giả bình chọn năm 2009".

Mục lục

Video âm nhạc [sửa]

Video âm nhạc cho ca khúc được phát hành vào ngày 16 tháng 5 năm 2008 trên trang web cá nhân của Perry và trên trang MySpace. Video được đạo diễn bởi Kinga Burza, Moulin Rouge và được thiết lập với chuỗi cảnh xuất hiện của Perry cùng với nhiều phụ nữ múa phụ họa khác. Đến cuối đoạn clip, Katy Perry tỉnh dậy bên cạnh một người đàn ông có tên là Derek (DJ Skeet Skeet) [4]. Mặc dù tiêu đề của bài hát không có đề cập đến nụ hôn đồng tính. Trong video còn có sự xuất hiện một số người bạn thân của Perry như Mia Moretti, con mèo Bella của Markus Molinari và còn có cả ca sĩ-nhạc sĩ người Mỹ nổi tiếng Kesha.[5]

Video nhận được 5 đề cử cho giải thưởng MTV Video Music Awards vào năm 2008 trong đó có 2 hạng mục quan trọng là Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩNghệ sĩ mới xuất sắc nhất. Clip "I Kissed a Girl" đã có hơn 25 triệu lượt xem trên trang YouTube. Do video được phổ biến trên khắp thế giới nên đã có những đoạn clip bắt chước và nhái lại bài hát.

Diễn biến trên các bảng xếp hạng [sửa]

Một Katy Perry thật quyến rũ trong video "I Kissed a Girl".

"I Kissed a Girl" đứng vị trí thứ 76 tại bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Sau một vài tuần, đĩa đơn đứng trong top 5 do lượng download và radio kỹ thuật số trên web ngày càng tăng. Bài hát tiếp tục tăng hạng trong tuần tiếp theo và đứng vị trí á quân chỉ sau nhóm nhạc Coldplay. Đến tuần sau, "I Kissed a Girl" đã dẫn đầu bảng xếp hạng Billboard tại Hoa Kỳ, trở thành bài hát nhạc rock thứ 961 giành vị trí quán quân ở Mỹ[6]. "I Kissed a Girl" đứng đầu ở Hoa Kỳ trong bảy tuần liên tiếp trước khi cuối cùng bị truất ngôi bởi ca khúc "Disturbia" do ca sĩ da màu Rihanna thể hiện. Đây là một trong những bài hát trụ vững vị trí dẫn đầu nhiều tuần nhất tại bảng xếp hạng Billboard Hot 100.

Katy Perry trình diễn "I Kissed a Girl" trên sân khấu.

Theo như bảng xếp hạng UK Singles Chart, đĩa đơn đã tiêu thụ được hơn 535.000 bản tại Anh Quốc vào ngày 25 tháng 1 năm 2009, "I Kissed a Girl" là ca khúc duy nhất bán được hơn nửa triệu bản ở Anh kể từ khi nhóm nhạc nữ Spice Girls đã tiêu thụ được như vậy với đĩa đơn "Goodbye" vào năm 1998.

Canada, đĩa đơn đứng vị trí thứ 55 trên bảng xếp hạng Canada Hot 100 và sau đó giành vị trí quán quân vào ngày 12 tháng 6 với bước nhảy 26 -> 1, bài hát đã giúp Hoa Kỳ trở thành quốc gia đầu tiên tại Canada có nghệ sĩ thực hiện một bước nhảy vọt đến đầu bảng xếp hạng như vậy.

Tại New Zealand, "I Kissed a Girl" ra mắt tại vị trí 38 và leo lên đến vị trí thứ 3 vào tuần sau. Bài hát được chứng nhận đĩa vàng sau 7 tuần tiêu thụ với doanh số trên 7.500 bản. Đến ngày 11 tháng 8 năm 2008, đúng 8 tuần kể từ khi xuất hiện trên bảng xếp hạng, ca khúc cuối cùng cũng đi đến vị trí số 1. Đến nay, "I Kissed A Girl" đã được chứng nhận đĩa bạch kim tại New Zealand sau 20 tuần tiêu thụ được hơn 15.000 bản.

Úc, bài hát đứng vị trí thứ 13 vào ngày 30 tháng 6 năm 2009, sau đó, đến tuần tiếp theo nhảy lên vị trí thứ 2 sau ca sĩ Jordin Sparks chỉ do lượng download kỹ thuật số trên mạng. Qua tuần sau, ca khúc đã dẫn đầu bảng xếp hạng âm nhạc tại Úc cũng chỉ do lượng download kỹ thuật số, "I Kissed a Girl" đã giúp cho Katy Perry trở thành nghệ sĩ thứ 2 có thể làm được điều này tại Úc. Trớ trêu thay, thời điểm bài hát đứng vị trí số 1 ở Úc thì cũng là quãng thời gian đến ngày "Giới trẻ thế giới năm 2008" đã bắt đầu tổ chức các sự kiện, quan điểm chống việc đồng tính luyến ái ở con người, trong khi nội dung trong ca từ bài hát đề cập đến sự đồng tính. Cuối cùng, ca khúc được Hiệp hội Công Nghiệp ghi âm Úc chứng nhận 2 lần đĩa bạch kim.

Danh sách ca khúc và định dạng [sửa]

  • Digital download
  1. "I Kissed a Girl" - 3:00
  • European CD Single
  1. "I Kissed a Girl" - 3:00
  2. "I Kissed a Girl" (Jason Nevins Funkrokr Extended Mix) - 6:51
  3. "I Kissed a Girl" (Dr. Luke & Benny Blanco Remix) - 3:28
  • Australian CD Single
  1. "I Kissed a Girl" - 3:00
  2. "I Kissed a Girl" (Instrumental) - 3:00
  • UK CD Single
  1. "I Kissed a Girl" - 3:00
  2. "I Kissed a Girl" (Jason Nevins Funkrokr Extended Mix) - 6:51

Giải thưởng và đề cử [sửa]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả
2008 Giải Video âm nhạc của MTV Best Art Direction "I Kissed a Girl" Đề cử
Best Cinematography "I Kissed a Girl" Đề cử
Best Editing "I Kissed a Girl" Đề cử
Best Female Video "I Kissed a Girl" Đề cử
Teen Choice Award Choice MySpacer MySpace Page Đề cử
MTV Video Music Brasil International Artist Katy Perry Đề cử
MTV Europe Music Award Best New Act Katy Perry Đoạt giải
MTV Europe Music Award Most Addictive Track "I Kissed a Girl" Đề cử
Los Premios MTV Latinoamérica Best International New Artist[7] Katy Perry Đề cử
Los Premios MTV Latinoamérica Song of the Year[8] "I Kissed a Girl" Đề cử
2009 Giải Grammy Best Female Pop Vocal Performance "I Kissed a Girl" Đề cử
Kids Choice Awards Best Song "I Kissed a Girl" Đề cử
MTV Video Music Awards Japan Best Pop Video "I Kissed a Girl" Đoạt giải

Xếp hạng và chứng nhận [sửa]

Xếp hạng [sửa]

Bảng xếp hạng (2008) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[9] 1
Áo (Ö3 Austria Top 75)[10] 1
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[11] 1
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[12] 3
Canada (Canadian Hot 100)[13] 1
Czech Airplay Chart[14] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[15] 1
Hà Lan (Dutch Top 40)[16] 1
Eurochart Hot 100 Singles 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[17] 4
Pháp (SNEP)[18] 5
Đức (Media Control AG)[19] 1
Greek Singles Chart[20] 1
Hungarian Airplay Top 40[21] 1
Ireland (IRMA)[22] 1
Ý (FIMI)[23] 1
New Zealand (RIANZ)[24] 1
Na Uy (VG-lista)[25] 1
Russian Airplay Chart[26] 2
Slovak Airplay Chart[27] 4
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[28] 19
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[29] 1
Thụy Sĩ (Media Control AG)[30] 1
Turkey Top 20[31] 3
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[32] 1

Bảng xếp hạng thập kỷ [sửa]

Thập kỷ (2000–2009) Vị trí
Australian Singles Chart[33] 22
U.S. Billboard Hot 100[34] 66

Lượng tiêu thụ [sửa]

Quốc gia Chứng nhận
(Theo doanh số)
Lượng đĩa
bán được
Áo Bạch kim[35] 40.000
Bỉ Vàng[36] 20.000
Canada 7× Bạch kim[37] 280.000+
Đan Mạch 3× Bạch kim[38] 120.000
Đức Bạch kim[39] 300.000
Hoa Kỳ 3× Bạch kim[40] 3.900.000
New Zealand Bạch kim[41] 15.000
Pháp Vàng[42] 150.000
Phần Lan Bạch kim[43] 20.000
Tây Ban Nha Bạch kim[44] 40.000
Thụy Điển Bạch kim[45] 20.000
Thụy Sĩ Bạch kim[46] 30.000
Vương quốc Anh Vàng[47] 570,000
Úc 2× Bạch kim[48] 140.000

Bảng xếp hạng cuối năm [sửa]

Bảng xếp hạng (2008) Vị trí
cao nhất
Australian Singles Chart[49] 9
Austrian Singles Chart[50] 4
Belgian Flanders Chart[51] 7
Belgian Wallonia Chart[52] 41
Canadian Hot 100 5
Eurochart Hot 100 Singles 4
French Singles Chartt[53] 34
German Singles Chart 5
Irish Singles Chart[54] 5
New Zealand Singles Chart[55] 9
Swiss Singles Chart[56] 8
UK Singles Chart[57] 4
U.S. Billboard Hot 100[58] 14

Tiền nhiệm và đương nhiệm xếp hạng [sửa]

Tiền vị:
"No Air" của Jordin SparksChris Brown
Đĩa đơn quán quân Australian Singles Chart
14 tháng 7, 2008 - 25 tháng 8, 2008
Kế vị
"All Summer Long" của Kid Rock
Tiền vị:
Malene của Sys Bjerre
Đĩa đơn quán quân Danish Singles Chart
22 tháng 8, 2008 – 3 tháng 10, 2008
Kế vị
"Kommer igen" của Nik & Jay
Tiền vị:
"All Summer Long" của Kid Rock
Đĩa đơn quán quân Eurochart Hot 100 Singles
23 tháng 8, 2008 - 25 tháng 10, 2008
Kế vị
"So What" của Pink
Tiền vị:
"Viva la Vida" của Coldplay
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
5 tháng 7, 2008 – 16 tháng 10, 2008
Kế vị
"Disturbia" của Rihanna
Tiền vị:
"4 Minutes" của Madonna hợp tác với Justin Timberlake
Đĩa đơn quán quân Canadian Hot 100
21 tháng 6, 2008 – 16 tháng 8, 2008
Kế vị
"Just Dance" của Lady Gaga
Tiền vị:
"All Summer Long" của Kid Rock
Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart
10 tháng 8, 2008 – 14 tháng 9, 2008
Kế vị
"Sex on Fire" của Kings of Leon
Tiền vị:
"Stop de Tijd" của Marco Borsato
Đĩa đơn quán quân Dutch Top 40
20 tháng 9, 2008 – 27 tháng 9, 2008
Kế vị
"Viva la Vida" của Coldplay
Tiền vị:
"Das hat die Welt noch nicht gesehen" của Söhne Mannheims
"Gib mir Sonne" của Rosenstolz
Đĩa đơn quán quân German Singles Chart
30 tháng 8, 2008 – 5 tháng 9, 2008 (Lần 1)
19 tháng 9, 2008 - 3 tháng 10, 2008 (Lần 2)
Kế vị
"Gib mir Sonne" của Rosenstolz
"So What" của Pink
Tiền vị:
"All Summer Long" của Kid Rock
Đĩa đơn quán quân Swiss Singles Chart
24 tháng 7, 2008 – 5 tháng 10, 2008
Kế vị
"So What" của Pink

Xem thêm [sửa]

Chú thích [sửa]

  1. ^ “I Kissed A Girl All Music”. allmusic.com. Truy cập 2009 01 08. 
  2. ^ "Katy Perry's 'I Kissed A Girl' Is The Most Buzzed About Hit Of The Summer", StarPulse.com. 2008-06-13 09:00:00. Truy cập 27 tháng 6, 2008.
  3. ^ Jenison, David (26 tháng 6 năm 2008). “Hot 100 Seals Its 1,000th Hit with Katy's "Kiss"”. E!. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2008. 
  4. ^ “The Los Angeles Times”. 
  5. ^ http://popdirt.com/katy-perry-dedicates-swvs-weak-to-whoopi-goldberg/68209/
  6. ^ Bronson, Fred (2008). "Chart Beat: Rockin' and Kissin'", Billboard.com. 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập 27 tháng 6 năm 2008.
  7. ^ MTVla.com - Premios MTV 2008 - 15 Años
  8. ^ MTVla.com - Premios MTV 2008 - 15 Años
  9. ^ "Australian-charts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  10. ^ "Katy Perry - I Kissed a Girl Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  11. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - I Kissed a Girl" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  12. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - I Kissed a Girl" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  13. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  14. ^ [1]
  15. ^ "Danishcharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". Tracklisten. Hung Medien.
  16. ^ "Nederlandse Top 40 - Katy Perry search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  17. ^ "Finnishcharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  18. ^ "Lescharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  19. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Katy Perry - I Kissed a Girl" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  20. ^ Greece Singles Chart Truy cập 13 tháng 9, 2008
  21. ^ [liên kết hỏng] http://www.mahasz.hu/m/?menu=slagerlistak&menu2=archivum&lista=radios&ev=2009&het=5&submit_=Keres%E9s
  22. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  23. ^ "Italiancharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". Top Digital Download. Hung Medien.
  24. ^ "Charts.org.nz - Katy Perry - I Kissed a Girl". Top 40 Singles. Hung Medien.
  25. ^ "Norwegiancharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". VG-lista. Hung Medien.
  26. ^ “Katy Perry - I Kissed a Girl_Peak Position – TopHit.ru”. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2010. 
  27. ^ [2]
  28. ^ "Spanishcharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl" Canciones Top 50. Hung Medien.
  29. ^ "Swedishcharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". Singles Top 60. Hung Medien.
  30. ^ "Katy Perry - I Kissed a Girl swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  31. ^ Turkey Top 20 Chart Truy cập 2 tháng 9, 2008
  32. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  33. ^ “Delta Goodrem's talents top the charts”. The Daily Telegraph. 1 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2010. 
  34. ^ “The Billboard Hot 100 Decade End Charts”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 31 tháng 12 năm 2009. 
  35. ^ “Katy Perry search Gold & Platin”. International Federation of the Phonographic Industry Austria. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  36. ^ “Ultratop Belgian Charts - Singles 07/02/2009”. Ultratop. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  37. ^ “CRIA Gold & Platinum Certification”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2009. 
  38. ^ “Tracklisten Top-40”. Hitlisten.NU. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009.  Some information in Danish
  39. ^ “Gold/Platin-Datenbank”. Musicline.de. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  40. ^ “RIAA Gold & Platinum Searchable Database - Katy Perry”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2009. 
  41. ^ “The Official New Zealand Music Chart 10 tháng 11 năm 2008” (PDF). Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  42. ^ http://proxy.siteo.com.s3.amazonaws.com/disqueenfrance.siteo.com/file/disquesor.pdf
  43. ^ http://www.ifpi.fi/tilastot/artistit/destiny's+child
  44. ^ Top 50 Canciones descargas + fisico w05 (sin cifras)
  45. ^ “Swedish Singles Chart Vecka 44”. Sverigetopplistan. 30 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2009. 
  46. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community - Search for: Katy Perry”. Swisscharts.com. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  47. ^ [3]
  48. ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2008 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  49. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009. 
  50. ^ “2008 Austrian Singles Chart”. Austriancharts. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009. 
  51. ^ “Jaaroverzichten 2009 (Flanders)” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  52. ^ “Rapports Annuels 2009 (Wallonia)” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  53. ^ “2008 French Singles Chart”. Disqueenfrance. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009. 
  54. ^ “2008 Irish Singles Chart”. Irma. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009. 
  55. ^ “RIANZ Annual Top 50 Singles Chart 2008 (see "2008 – Singles")”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  56. ^ “2008 Swiss Singles Chart”. Hitparade. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009. 
  57. ^ “UK Year End Chart 2008”. ChartsPlus. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2009. 
  58. ^ “Billboard Charts - Year-end Singles - Hot 100 Songs”. Billboard magazine. Tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2008.