I Kissed a Girl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"I Kissed a Girl"
Đĩa đơn của Katy Perry
từ album One of the Boys
Phát hành 6 tháng 5, 2008
Định dạng tải nhạc số, CD
Thu âm 2007–2008
Thể loại Pop-điện tử[1], pop-rock
Thời lượng 2:58
Hãng đĩa Capitol
Sáng tác Katy Perry, Dr. Luke, Max Martin, Cathy Dennis
Sản xuất Dr. Luke
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"Ur So Gay"
(2007)
"I Kissed a Girl"
(2008)
"Hot n Cold"
(2008)
Nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"I Kissed a Girl" là một bài hát của ca sĩ-nhạc sĩ nhạc pop Katy Perry. Ca khúc được viết bởi Perry, Max Martin, Cathy Dennis và đồng sản xuất bởi Dr. Luke cho album năm 2008 của Perry mang tên One of the Boys. Katy Perry nói rằng bài hát này nói về "sắc đẹp ma thuật của người phụ nữ".[2]

Được phát hành như là đĩa đơn chính của album, "I Kissed a Girl" là một thành công rực rỡ. Bài hát đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ trong vòng 7 tuần liên tiếp, trở thành một trong những ca khúc thành công nhất trong kỷ nguyên nhạc rock[3]. Ngoài Hoa Kỳ, "I Kissed a Girl" cũng trở thành một hit toàn cầu với việc đứng đầu bảng xếp hạng tại hơn 30 quốc gia trong đó có Úc, Canada, IrelandVương Quốc Anh.

"I Kissed a Girl" được đề cử một giải Grammy vào năm 2009 ở hạng mục Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất. Bài hát cũng được đề cử giải thưởng "Ca khúc được yêu thích nhất tại lễ trao giải do khán giả bình chọn năm 2009".

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc cho ca khúc được phát hành vào ngày 16 tháng 5 năm 2008 trên trang web cá nhân của Perry và trên trang MySpace. Video được đạo diễn bởi Kinga Burza, Moulin Rouge và được thiết lập với chuỗi cảnh xuất hiện của Perry cùng với nhiều phụ nữ múa phụ họa khác. Đến cuối đoạn clip, Katy Perry tỉnh dậy bên cạnh một người đàn ông có tên là Derek (DJ Skeet Skeet) [4]. Mặc dù tiêu đề của bài hát không có đề cập đến nụ hôn đồng tính. Trong video còn có sự xuất hiện một số người bạn thân của Perry như Mia Moretti, con mèo Bella của Markus Molinari và còn có cả ca sĩ-nhạc sĩ người Mỹ nổi tiếng Kesha.[5]

Video nhận được 5 đề cử cho giải thưởng MTV Video Music Awards vào năm 2008 trong đó có 2 hạng mục quan trọng là Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩNghệ sĩ mới xuất sắc nhất. Clip "I Kissed a Girl" đã có hơn 25 triệu lượt xem trên trang YouTube. Do video được phổ biến trên khắp thế giới nên đã có những đoạn clip bắt chước và nhái lại bài hát.

Diễn biến trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Một Katy Perry thật quyến rũ trong video "I Kissed a Girl".

"I Kissed a Girl" đứng vị trí thứ 76 tại bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Sau một vài tuần, đĩa đơn đứng trong top 5 do lượng download và radio kỹ thuật số trên web ngày càng tăng. Bài hát tiếp tục tăng hạng trong tuần tiếp theo và đứng vị trí á quân chỉ sau nhóm nhạc Coldplay. Đến tuần sau, "I Kissed a Girl" đã dẫn đầu bảng xếp hạng Billboard tại Hoa Kỳ, trở thành bài hát nhạc rock thứ 961 giành vị trí quán quân ở Mỹ[6]. "I Kissed a Girl" đứng đầu ở Hoa Kỳ trong bảy tuần liên tiếp trước khi cuối cùng bị truất ngôi bởi ca khúc "Disturbia" do ca sĩ da màu Rihanna thể hiện. Đây là một trong những bài hát trụ vững vị trí dẫn đầu nhiều tuần nhất tại bảng xếp hạng Billboard Hot 100.

Katy Perry trình diễn "I Kissed a Girl" trên sân khấu.

Theo như bảng xếp hạng UK Singles Chart, đĩa đơn đã tiêu thụ được hơn 535.000 bản tại Anh Quốc vào ngày 25 tháng 1 năm 2009, "I Kissed a Girl" là ca khúc duy nhất bán được hơn nửa triệu bản ở Anh kể từ khi nhóm nhạc nữ Spice Girls đã tiêu thụ được như vậy với đĩa đơn "Goodbye" vào năm 1998.

Canada, đĩa đơn đứng vị trí thứ 55 trên bảng xếp hạng Canada Hot 100 và sau đó giành vị trí quán quân vào ngày 12 tháng 6 với bước nhảy 26 -> 1, bài hát đã giúp Hoa Kỳ trở thành quốc gia đầu tiên tại Canada có nghệ sĩ thực hiện một bước nhảy vọt đến đầu bảng xếp hạng như vậy.

Tại New Zealand, "I Kissed a Girl" ra mắt tại vị trí 38 và leo lên đến vị trí thứ 3 vào tuần sau. Bài hát được chứng nhận đĩa vàng sau 7 tuần tiêu thụ với doanh số trên 7.500 bản. Đến ngày 11 tháng 8 năm 2008, đúng 8 tuần kể từ khi xuất hiện trên bảng xếp hạng, ca khúc cuối cùng cũng đi đến vị trí số 1. Đến nay, "I Kissed A Girl" đã được chứng nhận đĩa bạch kim tại New Zealand sau 20 tuần tiêu thụ được hơn 15.000 bản.

Úc, bài hát đứng vị trí thứ 13 vào ngày 30 tháng 6 năm 2009, sau đó, đến tuần tiếp theo nhảy lên vị trí thứ 2 sau ca sĩ Jordin Sparks chỉ do lượng download kỹ thuật số trên mạng. Qua tuần sau, ca khúc đã dẫn đầu bảng xếp hạng âm nhạc tại Úc cũng chỉ do lượng download kỹ thuật số, "I Kissed a Girl" đã giúp cho Katy Perry trở thành nghệ sĩ thứ 2 có thể làm được điều này tại Úc. Trớ trêu thay, thời điểm bài hát đứng vị trí số 1 ở Úc thì cũng là quãng thời gian đến ngày "Giới trẻ thế giới năm 2008" đã bắt đầu tổ chức các sự kiện, quan điểm chống việc đồng tính luyến ái ở con người, trong khi nội dung trong ca từ bài hát đề cập đến sự đồng tính. Cuối cùng, ca khúc được Hiệp hội Công Nghiệp ghi âm Úc chứng nhận 2 lần đĩa bạch kim.

Danh sách ca khúc và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Digital download
  1. "I Kissed a Girl" - 3:00
  • European CD Single
  1. "I Kissed a Girl" - 3:00
  2. "I Kissed a Girl" (Jason Nevins Funkrokr Extended Mix) - 6:51
  3. "I Kissed a Girl" (Dr. Luke & Benny Blanco Remix) - 3:28
  • Australian CD Single
  1. "I Kissed a Girl" - 3:00
  2. "I Kissed a Girl" (Instrumental) - 3:00
  • UK CD Single
  1. "I Kissed a Girl" - 3:00
  2. "I Kissed a Girl" (Jason Nevins Funkrokr Extended Mix) - 6:51

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả
2008 Giải Video âm nhạc của MTV Best Art Direction "I Kissed a Girl" Đề cử
Best Cinematography "I Kissed a Girl" Đề cử
Best Editing "I Kissed a Girl" Đề cử
Best Female Video "I Kissed a Girl" Đề cử
Teen Choice Award Choice MySpacer MySpace Page Đề cử
MTV Video Music Brasil International Artist Katy Perry Đề cử
MTV Europe Music Award Best New Act Katy Perry Đoạt giải
MTV Europe Music Award Most Addictive Track "I Kissed a Girl" Đề cử
Los Premios MTV Latinoamérica Best International New Artist[7] Katy Perry Đề cử
Los Premios MTV Latinoamérica Song of the Year[8] "I Kissed a Girl" Đề cử
2009 Giải Grammy Best Female Pop Vocal Performance "I Kissed a Girl" Đề cử
Kids Choice Awards Best Song "I Kissed a Girl" Đề cử
MTV Video Music Awards Japan Best Pop Video "I Kissed a Girl" Đoạt giải

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2008) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[10] 1
Áo (Ö3 Austria Top 75)[11] 1
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[12] 1
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[13] 3
Canada (Canadian Hot 100)[14] 1
Cộng hòa Séc (IFPI)[15] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[16] 1
European Hot 100 Singles[17] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[18] 4
Pháp (SNEP)[19] 5
Đức (Media Control AG)[20] 1
Hungary (Dance Top 40)[21] 4
Hungary (Rádiós Top 40)[22] 1
Hungary (Single Top 10)[23] 9
Ireland (IRMA)[24] 1
Israel (Media Forest)[25] 3
Ý (FIMI)[26] 1
Hà Lan (Dutch Top 40)[27] 1
New Zealand (RIANZ)[28] 1
Na Uy (VG-lista)[29] 1
Poland (Airplay Chart)[30] 2
Slovakia (IFPI)[31] 4
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[32] 19
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[33] 1
Thụy Sĩ (Media Control AG)[34] 1
Anh Quốc (The Official Charts Company)[35] 1
US Billboard Hot 100[36] 1
US Pop Songs (Billboard)[37] 2
US Adult Pop Songs (Billboard)[38] 16
US Alternative Songs (Billboard)[39] 27
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[40] 25
Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
cao nhất
Spanish Airplay Chart[41] 5

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận
(Theo doanh số)
Úc 3× Bạch kim[42]
Áo Bạch kim[43]
Bỉ Vàng[44]
Brazil Bạch kim[45]
Canada 7× Bạch kim[46]
Đan Mạch 3× Bạch kim[47]
Pháp Vàng[48]
Phần Lan Bạch kim[49]
Đức Bạch kim[50]
New Zealand Bạch kim[51]
Tây Ban Nha Bạch kim[52]
Thụy Điển Bạch kim[53]
Thụy Sĩ Bạch kim[54]
Liên hiệp Anh Bạch kim[55]
Hoa Kỳ 4× Bạch kim[56]

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2008) Vị trí
Australian Singles Chart[57] 9
Austrian Singles Chart[58] 4
Belgian Flanders Chart[59] 7
Belgian Wallonia Chart[60] 41
Canadian Hot 100[61] 5
Eurochart Hot 100 Singles 4
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[62] 1
French Singles Chartt[63] 34
German Singles Chart 5
Irish Singles Chart[64] 5
New Zealand Singles Chart[65] 9
Swedish Singles Chart[66] 5
Swiss Singles Chart[67] 8
UK Singles Chart[68] 4
U.S. Billboard Hot 100[69] 14
Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[70] 35
Hungarian Singles Chart[71] 12
Swiss Singles Chart[72] 48
UK Singles Chart[73] 176

Bảng xếp hạng thập kỷ[sửa | sửa mã nguồn]

Thập kỷ (2000–2009) Vị trí
Australian Singles Chart[74] 22
German Singles Chart[75] 29
U.S. Billboard Hot 100[76] 66

Tiền nhiệm và đương nhiệm xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
"No Air" của Jordin SparksChris Brown
Đĩa đơn quán quân Australian Singles Chart
14 tháng 7, 2008 - 25 tháng 8, 2008
Kế vị
"All Summer Long" của Kid Rock
Tiền vị:
Malene của Sys Bjerre
Đĩa đơn quán quân Danish Singles Chart
22 tháng 8, 2008 – 3 tháng 10, 2008
Kế vị
"Kommer igen" của Nik & Jay
Tiền vị:
"All Summer Long" của Kid Rock
Đĩa đơn quán quân Eurochart Hot 100 Singles
23 tháng 8, 2008 - 25 tháng 10, 2008
Kế vị
"So What" của Pink
Tiền vị:
"Viva la Vida" của Coldplay
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
5 tháng 7, 2008 – 16 tháng 10, 2008
Kế vị
"Disturbia" của Rihanna
Tiền vị:
"4 Minutes" của Madonna hợp tác với Justin Timberlake
Đĩa đơn quán quân Canadian Hot 100
21 tháng 6, 2008 – 16 tháng 8, 2008
Kế vị
"Just Dance" của Lady Gaga
Tiền vị:
"All Summer Long" của Kid Rock
Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart
10 tháng 8, 2008 – 14 tháng 9, 2008
Kế vị
"Sex on Fire" của Kings of Leon
Tiền vị:
"Stop de Tijd" của Marco Borsato
Đĩa đơn quán quân Dutch Top 40
20 tháng 9, 2008 – 27 tháng 9, 2008
Kế vị
"Viva la Vida" của Coldplay
Tiền vị:
"Das hat die Welt noch nicht gesehen" của Söhne Mannheims
"Gib mir Sonne" của Rosenstolz
Đĩa đơn quán quân German Singles Chart
30 tháng 8, 2008 – 5 tháng 9, 2008 (Lần 1)
19 tháng 9, 2008 - 3 tháng 10, 2008 (Lần 2)
Kế vị
"Gib mir Sonne" của Rosenstolz
"So What" của Pink
Tiền vị:
"All Summer Long" của Kid Rock
Đĩa đơn quán quân Swiss Singles Chart
24 tháng 7, 2008 – 5 tháng 10, 2008
Kế vị
"So What" của Pink

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “I Kissed A Girl All Music”. allmusic.com. Truy cập 2009 01 08. 
  2. ^ "Katy Perry's 'I Kissed A Girl' Is The Most Buzzed About Hit Of The Summer", StarPulse.com. 2008-06-13 09:00:00. Truy cập 27 tháng 6, 2008.
  3. ^ Jenison, David (26 tháng 6 năm 2008). “Hot 100 Seals Its 1,000th Hit with Katy's "Kiss"”. E!. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2008. 
  4. ^ “The Los Angeles Times”. 
  5. ^ http://popdirt.com/katy-perry-dedicates-swvs-weak-to-whoopi-goldberg/68209/
  6. ^ Bronson, Fred (2008). "Chart Beat: Rockin' and Kissin'", Billboard.com. 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập 27 tháng 6 năm 2008.
  7. ^ MTVla.com - Premios MTV 2008 - 15 Años
  8. ^ MTVla.com - Premios MTV 2008 - 15 Años
  9. ^ Chart Positions
  10. ^ "Australian-charts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  11. ^ "Katy Perry - I Kissed a Girl Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  12. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - I Kissed a Girl" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  13. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - I Kissed a Girl" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  14. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  15. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200843 vào ô tìm kiếm.
  16. ^ "Danishcharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". Tracklisten. Hung Medien.
  17. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" European Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  18. ^ "Finnishcharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 8 năm 2013.
  19. ^ "Lescharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  20. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Katy Perry - I Kissed a Girl" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  21. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  22. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  23. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 10 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  24. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  25. ^ “Media Forest: Airplay chart”. mako.com/mediaforest.biz. 
  26. ^ "Italiancharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". Top Digital Download. Hung Medien.
  27. ^ "Nederlandse Top 40 - Katy Perry search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  28. ^ "Charts.org.nz - Katy Perry - I Kissed a Girl". Top 40 Singles. Hung Medien.
  29. ^ "Norwegiancharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". VG-lista. Hung Medien.
  30. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2008. 
  31. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200846 vào ô tìm kiếm.
  32. ^ "Spanishcharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl" Canciones Top 50. Hung Medien.
  33. ^ "Swedishcharts.com - Katy Perry - I Kissed a Girl". Singles Top 60. Hung Medien.
  34. ^ "Katy Perry - I Kissed a Girl swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  35. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  36. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  37. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  38. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  39. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Alternative Songs for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  40. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  41. ^ “Promusicae (Week: January 1, 2009)”. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  42. ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2008 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  43. ^ “Katy Perry search Gold & Platin”. International Federation of the Phonographic Industry Austria. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |salesamount= (trợ giúp)
  44. ^ “Ultratop Belgian Charts - Singles 07/02/2009”. Ultratop. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  45. ^ http://www.abpd.org.br/certificados_interna.asp
  46. ^ “Gold & Platinum Certification - August 2009”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2010. 
  47. ^ “Guld og platin 2008” (bằng Danish). IFPI Denmark. 16 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  48. ^ “DISQUES D'OR 2009 TRI.xls” (PDF). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  49. ^ “Kulta- ja platinalevyt”. IFPI. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2010. 
  50. ^ “Gold-/Platin-Datenbank ('I+Kissed+a+Girl')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  51. ^ “The Official New Zealand Music Chart 10 November 2008” (PDF). Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  52. ^ [1][liên kết hỏng]
  53. ^ “Swedish Singles Chart Vecka 44”. Sverigetopplistan. 30 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2009. 
  54. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community - Search for: Katy Perry”. Swisscharts.com. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009. 
  55. ^ “BPI Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  56. ^ “RIAA Gold & Platinum Searchable Database - Katy Perry”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2009. 
  57. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009. 
  58. ^ “2008 Austrian Singles Chart”. Austriancharts. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009. 
  59. ^ “Jaaroverzichten 2009 (Flanders)” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  60. ^ “Rapports Annuels 2009 (Wallonia)” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  61. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2008”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2010. 
  62. ^ The first is the list of the best-selling domestic singles of 2008 in Finland, the second is that of the foreign singles:
  63. ^ “2008 French Singles Chart”. Disqueenfrance. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009. 
  64. ^ “2008 Irish Singles Chart”. Irma. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009. 
  65. ^ “RIANZ Annual Top 50 Singles Chart 2008 (see "2008 – Singles")”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  66. ^ “Årslista Singlar – År 2008” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011. 
  67. ^ “2008 Swiss Singles Chart”. Hitparade. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009. 
  68. ^ “UK Year End Chart 2008”. ChartsPlus. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2009. 
  69. ^ “Billboard Charts - Year-end Singles - Hot 100 Songs”. Billboard magazine. Tháng 12 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2008.  [liên kết hỏng]
  70. ^ The first is the list of the best-selling domestic singles of 2009 in Finland, the second is that of the foreign singles:
  71. ^ “Éves összesített listák - MAHASZ Rádiós TOP 100 (súlyozott)”. Mahasz. Mahasz. 
  72. ^ “2009 Year End Swiss Singles Chart”. Swiss Music Charts. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2010. 
  73. ^ “Charts Plus Year end 2009” (PDF). Charts Plus. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2010. 
  74. ^ McCabe, Kathy (1 tháng 7 năm 2010). “Delta Goodrem's talents top the charts”. The Daily Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2010. 
  75. ^ “Die ultimative Chart Show | Hits des neuen Jahrtausends | Download”. RTL.de. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  76. ^ “The Billboard Hot 100 Decade End Charts”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 31 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2012.