Firework

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Firework"
Đĩa đơn của Katy Perry
từ album Teenage Dream
Phát hành 26 tháng 10 năm 2010[1]
Định dạng CD đĩa đơn, nhạc số tải về
Thu âm Roc the Mic Studios
(Thành phố New York, Hoa Kỳ)
Thể loại Dance pop
Thời lượng 3:47
Hãng đĩa Capitol
Sáng tác Katy Perry, Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen, Sandy Wilhelm, Ester Dean
Sản xuất Stargate, Sandy Vee
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"Teenage Dream"
(2010)
"Firework"
(2010)
"E.T."
(2011)

"Firework" là bài hát của nữ ca sĩ người Mỹ Katy Perry từ album phòng thu thứ hai của cô, Teenage Dream. Bài hát đã được phát hành làm đĩa đơn thứ ba từ album ngày 26 tháng 10 năm 2010 trên các sóng phát thanh Mỹ và sáng tác bởi Perry, hai thành viên Mikkel S. Eriksen và Tor Erik Hermansen của nhóm sản xuất Stargate, Sandy Vee và Ester Dean; sản xuất bởi Stargate và Sandy Vee. Theo Perry, "Firework" chịu ảnh hưởng từ tiểu thuyết On the Road của Jack Kerouac.

Perry phát biểu: "Firework" là bài hát quan trọng nhất đối với cô và là ca khúc cô thích nhất trong Teenage Dream.[2] Một cuộc chọn casting cho video âm nhạc của bài hát (quay tại Budapest), thu hút 38.000 người đăng kí.[3]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Hoa Kỳ, "Firework" xuất hiện lần đầu ở vị trí 57 trên Billboard Hot 100 ngày 26 tháng 11 năm 2010.[4] Ca khúc đã đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng này sau đó, đem lại ca khúc quán quân thứ tư cho Perry và ca khúc quán quân thứ ba liên tiếp từ Teenage Dream.[5] Thành tích này giúp Katy Perry trở thành nghệ sĩ nữ đầu tiên sau Monica năm 1998-1999 có 3 đĩa đơn liên tiếp từ album dẫn đầu bảng xếp hạng. Ca khúc này đã giữ vững vị trí này trên Hot 100 trong 4 tuần không liên tiếp sau đó.[5]

Bài hát cũng đã dẫn đầu Hot Dance Club SongsMainstream Top 40, giữ vị trí số 2 trên Adult Pop Songs.[6][7][8] Kết thúc tuần ngày 8 tháng 1 năm 2011, "Firework" đã tiêu thụ được 509.000 lượt tải ở Mỹ. Đĩa đơn đã đạt chứng nhận 2x Bạch kim bởi RIAA, tương đương với trên 2 triệu bản được tiêu thụ ở Mỹ.[9]

"Firework" cũng đạt vị trí số 1 ở CanadaNew Zealand. Nó đạt đến vị trí 3 trên UK Singles Chart, đạt chứng nhận Vàng bởi BPI với doanh số trên 400.000 bản.[10]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Perry bắt đầu quay video âm nhạc cho "Firework" ngày 28 tháng 9 năm 2010,[2] tai Budapest với đạo diễn Dave Meyers.[11] Một trailer chính thức của video âm nhạc đã được tung ra ngày 15 tháng 10 năm 2010.[12] Video đã được phát hành trên TwitVid, DirectLyrics và Youku ngày 28 tháng 10 năm 2010. Cùng ngày, video cũng có mặt trên Vevo YouTube, 100 triệu lượt xem hiện tại.

Trên danh sách 50 video của năm 2010 của kênh MuchMusic, "Firework" đã được xếp ở vị trí #1.[13]

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

Tải về nhạc số[14]
  1. "Firework" – 3:47
  2. "Firework" (Video âm nhạc) - 3:55
CD đĩa đơn Đức[15]
  1. "Firework" – 3:48
  2. "Firework" (Instrumental) – 3:48
Firework Remixes
  1. "Firework" - 3:39
  2. "Firework" (Instrumental) - 3:50
  3. "Firework" (Wideboys radio edit Cold) - 3:42
  4. "Firework" (Wideboys radio mix V2 intro) - 3:42
  5. "Firework" (Fred Falke Pop Radio Edit) - 3:54
  6. "Firework" (Fred Falke Club Radio Edit) - 4:11
  7. "Firework" (Jump Smokers Radio Edit) - 3:56
  8. "Firework" (Jump Smokers club edit) - 3:52
  9. "Firework" (Wideboys Extended Mix) - 4:43
  10. "Firework" (Wideboys Club Remix) - 7:28
  11. "Firework" (Wideboys Dub Mix) - 8:03
  12. "Firework" (Fred Falke Extended Mix) - 5:00
  13. "Firework" (Fred Falke Club Mix) - 6:45
  14. "Firework" (Fred Falke Dub Mix) - 6:30
  15. "Firework" (Jump Smokers mixshow) - 4:24
  16. "Firework" (Jump Smokers Extended) - 4:51
  17. "Firework" (Jump Smokers Dub Mix) - 4:52
  18. "Firework" (Liam Keegan Radio Edit) - 4:00
  19. "Firework" (Liam Keegan Club Mix) - 5:58
  20. "Firework" (DJ Mehdi Remix) - 3:40
  21. "Firework" (DJ Mehdi instrumental) - 3:40
  22. "Firework" (Wew club remix) - 8:08
  23. "Firework" (Alex Gaudino & Jason Rooney edit) - 3:37
  24. "Firework" (Alex Gaudino & Jason Rooney Mix) - 6:05
  25. "Firework" (Alex Gaudino & Jason Rooney Dub) - 6:06
  26. "Firework" (Alex Gaudino & Jason Rooney mixshow) - 7:15
  27. "Firework" (Nick Harvey & Bill Waters remix) - 7:13
  28. "Firework" (Totally Enormouse Dinosaurs Mix) - 5:15
  29. "Firework" (Totally Enormouse Dinosaurs dub) - 5:15

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010–11) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[16] 3
Áo (Ö3 Austria Top 75)[17] 3
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[18] 5
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[19] 5
Brazil (Billboard Hot 100)[20] 5
Canada (Canadian Hot 100)[21] 1
Cộng hòa Séc (IFPI)[22] 4
Đan Mạch (Tracklisten)[23] 14
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[24] 18
Pháp (SNEP)[25] 7
Đức (Media Control AG)[26] 4
Hungary (Rádiós Top 40)[27] 2
Ireland (IRMA)[28] 2
Israel (Media Forest)[29] 3
Ý (FIMI)[30] 4
Nhật Bản (Billboard Hot 100)[31] 46
Luxembourg Digital Songs (Billboard)[32] 3
Mexico (Billboard International)[33] 4
Hà Lan (Dutch Top 40)[34] 8
New Zealand (RIANZ)[35] 1
Na Uy (VG-lista)[36] 2
Ba Lan (Polish Airplay Top 5)[37] 3
Rumani (Romanian Top 100)[38] 15
Scotland (The Official Charts Company)[39] 3
Slovakia (IFPI)[40] 2
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[41] 14
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[42] 4
Thụy Sĩ (Media Control AG)[43] 3
Anh Quốc (The Official Charts Company)[44] 3
US Billboard Hot 100[45] 1
US Adult Contemporary (Billboard)[46] 1
US Adult Pop Songs (Billboard)[8] 1
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[6] 1
US Pop Songs (Billboard)[7] 1
Venezuela Pop Rock (Record Report)[47] 1

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[48] 7× Bạch kim 490.000^
Áo (IFPI Austria)[49] Vàng 15.000x
Bỉ (BEA)[50] Vàng 15,000*
Canada (Music Canada)[51] 6× Bạch kim 480,000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[52] Vàng 15,000^
Đức (BVMI)[53] Vàng 150,000^
Ý (FIMI)[54] Đa bạch kim 60,000*
New Zealand (RMNZ)[55] 2× Bạch kim 30,000*
Thụy Điển (GLF)[56] Bạch kim 40,000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[57] Vàng 15.000x
Anh (BPI)[58] Bạch kim 955,000[59][60]
Hoa Kỳ (RIAA)[61] 6× Bạch kim 6,341,000[62]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
Úc (ARIA)[63] 24
Đức (Media Control AG)[64] 88
Hungary (Rádiós Top 40)[65] 94
Ireland (IRMA)[66] 9
New Zealand (RIANZ)[67] 17
Liên hiệp Anh (Official Charts Company)[68] 19
Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
Úc (ARIA)[69] 28
Áo (Ö3 Austria Top 40)[70] 37
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[71] 57
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[72] 32
Canada (Canadian Hot 100)[73] 8
Hà Lan (Mega Single Top 100)[74] 38
Pháp (SNEP)[75] 34
Đức (Media Control AG)[76] 53
Hungary (Rádiós Top 40)[77] 26
New Zealand (RIANZ)[78] 31
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[79] 32
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[80] 36
Liên hiệp Anh (Official Charts Company)[81] 65
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[82] 3
Hoa Kỳ Pop Songs[83] 8
Hoa Kỳ Adult Contemporary Songs[84] 2
Hoa Kỳ Adult Pop Songs[85] 6
Hoa Kỳ Hot Dance Club Songs[86] 19
Hoa Kỳ Latin Pop Songs[87] 38
Bảng xếp hạng (2012) Vị trí
Pháp (SNEP)[88] 133

Tiền vị, kế vị xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự chức vụ
Tiền vị:
"Like a G6" của Far East Movement hợp tác với The CataracsDev
Đĩa đơn quán quân New Zealand Singles Chart
14 tháng 11 - 6 tháng 12 năm 2010
Kế vị
"The Time (Dirty Bit)" của The Black Eyed Peas
Tiền vị:
"The Time (Dirty Bit)" của The Black Eyed Peas
Đĩa đơn quán quân Canadian Hot 100
18 tháng 12 - 25 tháng 12 năm 2010
Tiền vị:
"Raise Your Glass" của Pink
"Grenade" của Bruno Mars
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
18 tháng 12 năm 2010 - 1 tháng 1 năm 2011
15 tháng 1 năm 2011
Kế vị
"Grenade" by Bruno Mars
Tiền vị:
"Raise Your Glass" của Pink
Đĩa đơn quán quân Billboard Pop Songs
8 tháng 1 - 29 tháng 1 năm 2011
Tiền vị:
"One Hot Pleasure" của Erika Jayne
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot Dance Club Songs
22 tháng 1 năm 2011
Kế vị
"You Haven't Seen the Last of Me" của Cher

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Format
Úc 18 tháng 10 2010[89] Mainstream airplay
Hoa Kỳ 26 tháng 10 năm 2010[1] Mainstream airplay
16 tháng 11 năm 2010[90] Rhythmic airplay

Phát hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Dạng đĩa Hãng đĩa
Vương quốc Anh 2 tháng 11 năm 2010[14] Digital download Capitol Records
Đức 3 tháng 12 năm 2010[15] CD single
Pháp 24 tháng 1 năm 2011[91]
Hoa Kỳ 1 tháng 2 năm 2011[92]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Top 40/M Future Releases | Mainstream Hit Songs Being Released and Their Release”. Allaccess.com. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ a ă Vena, Jocelyn (30 tháng 9 năm 2010). “Katy Perry Tweets About 'Sparkling' New Music Video - Music, Celebrity, Artist News”. MTV. 
  3. ^ “Katy Perry's Video Made In Budapest”. Xpatloop.com. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  4. ^ “The Billboard Hot 100: Week Ending of November 06, 2010”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ a ă Silvio Pietroluongo (8 tháng 12 năm 2010). “Katy Perry's 'Firework' Shines Over Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ a ă "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  7. ^ a ă "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  8. ^ a ă "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  9. ^ “RIAA – Gold & Platinum: Firework”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ “Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  11. ^ “Sneak Peek of Katy Perry's "Firework" Music Video”. KatyPerryMusic. 
  12. ^ “YouTube - Katy Perry "Firework" Official Teaser Trailer (HD)”. YouTube. KatyPerryMusic. 
  13. ^ “Your Top 50 Picks of 2010”. MuchMusic.com. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  14. ^ a ă “Firework – Single by Katy Perry – Download Firework – Single on iTunes”. iTunes Store. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  15. ^ a ă “Firework: Katy Perry: Amazon.de: Musik” (bằng tiếng Đức). Amazon.de. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  16. ^ "Australian-charts.com - Katy Perry - Firework". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  17. ^ "Katy Perry - Firework Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  18. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - Firework" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  19. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - Firework" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  20. ^ "Brasil Hot 100 Airplay". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 96. March 2011. ISSN 977-217605400-2
  21. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  22. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm.
  23. ^ "Danishcharts.com - Katy Perry - Firework". Tracklisten. Hung Medien.
  24. ^ "Finnishcharts.com - Katy Perry - Firework". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  25. ^ "Lescharts.com - Katy Perry - Firework" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  26. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Katy Perry - Firework" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  27. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  28. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  29. ^ "Katy Perry – Firework Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  30. ^ "Italiancharts.com - Katy Perry - Firework". Top Digital Download. Hung Medien.
  31. ^ “Katy Perry – Chart History”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2011. 
  32. ^ “Luxembourg Digital Songs - January 22, 2011”. Billboard. 
  33. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. 16 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  34. ^ "Nederlandse Top 40 - Katy Perry search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  35. ^ "Charts.org.nz - Katy Perry - Firework". Top 40 Singles. Hung Medien.
  36. ^ "Norwegiancharts.com - Katy Perry - Firework". VG-lista. Hung Medien.
  37. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia:: Związek Producentów Audio-Video”. Polish Music Charts. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  38. ^ “Topul celor mai difuzate 50 de piese la radio in Romania”. Romanian Top 100. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  39. ^ "30, 2010 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  40. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm.
  41. ^ "Spanishcharts.com - Katy Perry - Firework" Canciones Top 50. Hung Medien.
  42. ^ "Swedishcharts.com - Katy Perry - Firework". Singles Top 60. Hung Medien.
  43. ^ "Katy Perry - Firework swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  44. ^ "20, 2010 Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  45. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  46. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Adult Contemporary Songs for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  47. ^ “Pop Rock” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. 26 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  48. ^ “ARIA Singles Chart, 14/01/2013”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2012. 
  49. ^ “Austrian single certifications – Katy Perry – Firework” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012.  Nhập Katy Perry vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập Firework trong khung Titel (Tựa đề). Chọn '' trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  50. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2011”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  51. ^ “Canada single certifications – Katy Perry – Firework”. Music Canada. 
  52. ^ “Denmark single certifications – Katy Perry – Firework”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  53. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Katy Perry; 'Firework')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  54. ^ “Italy single certifications – Katy Perry – Firework” (PDF) (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  55. ^ “New Zealand single certifications – Katy Perry – Firework”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  56. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2011” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập May 3, 2011}. 
  57. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Katy Perry; 'Firework')”. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  58. ^ “Britain single certifications – Katy Perry – Firework” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012.  Enter Firework trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  59. ^ http://www.officialcharts.com/features/katy-perrys-best-selling-singles-revealed-2444/
  60. ^ 4Music "Biggest Selling American Divas"
  61. ^ “American single certifications – Katy Perry – Firework” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  62. ^ Gary Trust (23 tháng 8 năm 2013). “Ask Billboard: Who's Sold More, Katy Perry Or Lady Gaga?”. Billboard (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2013. 
  63. ^ “ARIA Charts – End of Year Charts – Top 100 Singles 2010”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2010. 
  64. ^ “VIVA Single Jahrescharts 2010–2010”. Viva (bằng Deutsch). Media Control Charts. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  65. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2010” (bằng hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2011. 
  66. ^ “Best of 2010”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  67. ^ “Annual Top 50 Singles Chart 2010”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  68. ^ “Cardle at No 1 again – Eminem/Rihanna & Take That scoop 2010 crowns”. 2 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2011. 
  69. ^ “Adele’s "21" crowned ARIA’s highest selling album of 2011 LMFAO takes single honours with "Party Rock Anthem"”. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  70. ^ “Austria Top 40”. oe3.ORF.at. 
  71. ^ “JAAROVERZICHTEN 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011. 
  72. ^ “RAPPORTS ANNUELS 2011”. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011. 
  73. ^ “Best of 2011: Canadian 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  74. ^ “JAAROVERZICHTEN – SINGLE 2011”. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011. 
  75. ^ “Classement Singles – année 2011” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2012. 
  76. ^ “2011 MTV EMA – News”. MTV.de. 
  77. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2011” (bằng hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012. 
  78. ^ “Annual Top 50 Singles Chart 2011”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  79. ^ “TOP 50 CANCIONES ANUAL 2011”. PROMUSICAE. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012. 
  80. ^ “SCHWEIZER JAHRESHITPARADE 2011”. http://hitparade.ch. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2012. 
  81. ^ [1][[]][liên kết hỏng]
  82. ^ “Best of 2011: Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  83. ^ “Best of 2011: Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  84. ^ “Best of 2011: Adult Contemporary Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  85. ^ “Best of 2011: Adult Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  86. ^ “Best of 2011: Dance/Club Songs (41–50)”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012. 
  87. ^ “Best of 2011:Latin Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  88. ^ “Classement des 200 premiers Singles Fusionnés par GfK année 2012”. SNEP. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2013. 
  89. ^ “Katy Perry – Firework – Issue 809”. The Music Network. 18 tháng 10 năm 2010. 
  90. ^ “Top 40 Rhythmic Future Releases | R&B Song and Hip-Hop Music Release Dates |”. Allaccess.com. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  91. ^ “Firework: Katy Perry en CD Single” (bằng tiếng Pháp). Fnac.com. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  92. ^ “Firework: Katy Perry”. Amazon.com. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011.