Thắng lợi quyết định

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Chiến thắng quyết định là một chiến thắng quân sự xác định kết quả không thể tranh cãi của một cuộc chiến hoặc ảnh hưởng đáng kể kết quả cuối cùng của một cuộc xung đột. Nó có thể không đi liền với việc kết thúc chiến tranh. Ví dụ, trận Midway được coi là "thắng lợi quyết định" cho Hoa Kỳ mặc dù thực tế là Chiến tranh Thái Bình Dương chỉ kết thúc hơn ba năm sau đó, bởi nó tạo ra sự thay đổi cán cân lực lượng tham chiến theo chiều hướng bất lợi cho Đế quốc Nhật Bản.

Trong cuốn "Xác định và đạt được chiến thắng quyết định", Colin Gray định nghĩa chiến thắng quyết định là "một chiến thắng quyết định kết quả cho một chiến dịch, mặc dù không nhất thiết phải dẫn tới kết quả chung cuộc của chiến tranh".[1] Thuật ngữ này cũng đôi khi được sử dụng để mô tả chiến thắng, trong đó bên thắng hoàn toàn áp đảo bên thua. Ví dụ, trận Trân Châu Cảng đôi khi được mô tả như là một chiến thắng quyết định cho Nhật Bản, mặc dù nó không quyết định kết quả cuối cùng của cuộc chiến tranh tại Thái Bình Dương.[cần dẫn nguồn]

Viết trong Luận quân sự, Thomas Goss trình bày thuộc tính phổ biến của những "trận chiến quyết định" liên quan chặt chẽ với Edward Creasy và cuốn sách năm 1851 của ông, 15 trận đánh quyết định của thế giới. Goss để lại một loạt các định nghĩa khác nhau cho các sử gia và các nhà lãnh đạo quân sự. Các tiêu chuẩn gồm: (1) đạt được mục tiêu trong kế hoạch; (2) Kết thúc cuộc xung đột vì một bên đã đạt được mục tiêu chiến lược, hoặc, (3) trực tiếp kết thúc cuộc xung đột và tạo ra nền hòa bình lâu dài giữa các bên tham chiến. Ông kết luận rằng "Một trận đánh quyết định phải trực tiếp dẫn đến một giải pháp nhanh chóng của các vấn đề vốn gây tranh cãi, bởi các kết quả trên chiến trường khiến cả hai bên đồng ý rằng cần phải đạt được một thỏa thuận chính trị."[2]

Một số thắng lợi quyết định[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gray, p. 11.
  2. ^ Goss, pp. 11, 16.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]