Thủ tướng Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thủ tướng Nga (tiếng Nga: Председатель Правительства) là người đứng đầu Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Nga.

Thủ tướng Nga, 1905-1917[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bắt đầu Kết thúc
Bá tước Sergei Yulyevitch Vitte 6 tháng 11, 1905 5 tháng 5, 1906
Ivan Logginovitch Goremykin 5 tháng 5, 1906 21 tháng 7, 1906
Pyotr Arkadyevich Stolypin 21 tháng 7, 1906 18 tháng 9, 1911
Bá tước Vladimir Nikolayevich Kokovtsov 18 tháng 9, 1911 12 tháng 2, 1914
Ivan Logginovitch Goremykin 12 tháng 2, 1914 2 tháng 2, 1916
Boris Vladimirovitch Stürmer 2 tháng 2, 1916 23 tháng 11, 1916
Alexander Fyodorovitch Trepov 23 tháng 11, 1916 9 tháng 1, 1917
Công tước Nikolai Dmitriyevitch Golitsyn 9 tháng 1, 1917 12 tháng 3, 1917

Thủ tướng Chính phủ Lâm thời, 1917[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bắt đầu Kết thúc Đảng
Công tước Georgy Evgenyevich Lvov 23 tháng 3 1917 21 tháng 7 1917 Đảng Dân chủ Lập hiến
Alexander Fyodorovitch Kerensky 21 tháng 7 1917 8 tháng 11 1917 Đảng Cách mạng Xã hội

Chủ tịch Hội đồng Dân uỷ, 1917-1946[sửa | sửa mã nguồn]

Xem: Thủ tướng Liên Xô

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô, 1946-1991[sửa | sửa mã nguồn]

Xem: Thủ tướng Liên Xô

Thủ tướng Liên Xô, 1991[sửa | sửa mã nguồn]

Xem: Thủ tướng Liên Xô

Thủ tướng Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Liên bang Nga, 1990-1991[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bắt đầu Kết thúc Đảng
1 Ivan Stepanovich Silayev 15 tháng 6 1990 26 tháng 9 1991 CPSU
Oleg Lobov (quyền) 26 tháng 9 1991 6 tháng 11 1991 CPRF

Thủ tướng Nga, 1991-nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bắt đầu Kết thúc Đảng
2 Boris Nikolayevich Yeltsin 6 tháng 11 1991 15 tháng 6 1992 (không có)
Yegor Timurovich Gaidar (quyền) 15 tháng 6 1992 14 tháng 12 1992 (không có)
3 Viktor Stepanovich Chernomyrdin, lần đầu tiên 14 tháng 12 1992 23 tháng 3 1998 Ngôi nhà của chúng ta là nước Nga
4 Sergei Vladilenovich Kiriyenko 23 tháng 3 1998 23 tháng 8 1998 (không có)
Viktor Stepanovich Chernomyrdin (quyền) 23 tháng 8 1998 11 tháng 9 1998 Ngôi nhà của chúng ta là nước Nga
5 Yevgeny Maksimovich Primakov 11 tháng 9 1998 12 tháng 5 1999 (không có)
6 Sergei Vadimovich Stepashin 12 tháng 5 1999 9 tháng 8 1999 (không có)
7 Vladimir Vladimirovich Putin 8 tháng 8 1999 7 tháng 5 2000 Nước Nga thống nhất
8 Mikhail Mikhailovitch Kasyanov 7 tháng 5 2000 24 tháng 2 2004 (không có)
Viktor Borisovich Khristenko (quyền) 24 tháng 2 2004 5 tháng 3 2004 (không có)
9 Mikhail Yefimovich Fradkov 5 tháng 3 2004 12 tháng 9 2007 (không có)
10 Viktor Alekseyevich Zubkov 14 tháng 9 2007 8 tháng 5 2008 (không có)
11 Vladimir Vladimirovich Putin (lần 2) 8 tháng 5 2008 8 tháng 5 2012 Nước Nga thống nhất
12 Dmitry Anatolyevich Medvedev 8 tháng 5 2012 Đương nhiệm Nước Nga thống nhất

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]