Xuất huyết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

 

Xuất huyết là tình trạng máu , bao gồm đủ 2 thành phần : huyết tương và thành phần hữu hình thoát ra khỏi hệ thống tuần hoàn . Tùy theo tính chất , mức độ và vị trí mà có tên gọi khác nhau , ví dụ : Xuất huyết não , xuất huyết dưới da , xuất huyết dạ dày ...

2- PHÂN LOẠI [sửa]

1- Do chấn thương [sửa]

- Chấn thương làm đứt các mạch máu gây thoát máu ra khỏi mạch máu , thường là số lượng lớn . Hoặc chấn thương đựng dập gây máu tụ đọng lại ở một chỗ trong cơ thể

2- Do bệnh lý [sửa]

- Xuất huyết là triệu chứng của rất nhiều bệnh khác , nhiều khi nó là triệu chính của bệnh như : Xuất huyết dạ dày , sốt xuất huyết , bệnh ưa chảy máu ...

- Một dạng đặc trưng của xuất huyết là : xuất huyết dưới da , đó là hiện tượng máu bị thoát ra khỏi lòng mạch ở dưới da ( lớp trung bì ) từ các mao mạch nhỏ , số lượng ít nên tạo thành những đốm nhỏ 1 - 2 mm hoặc 1 - 2 cm . Nhìn qua da thấy những đốm , chấm hoặc mảng màu đỏ nâu , dùng kính ấn lên không thấy thay đổi , màu này thay đổi sang màu tím , xanh , vàng rồi mất dần . Dấu hiệu này có tác dụng giúp cho chẩn đoán nhiều bệnh khác nhau