Yakovlev Yak-19

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yak-19
YakovlevYak-19.jpg
Kiểu Máy bay tiêm kích
Hãng sản xuất Yakovlev
Chuyến bay đầu tiên tháng 1-1947
Tình trạng thử nghiệm
Hãng sử dụng chính Flag of the Soviet Union.svg Không quân Xô viết
Số lượng được sản xuất 2
Những phương án tương tự Yakovlev Yak-23

Yakovlev Yak-19 là một máy bay tiêm kích của Liên Xô được phát triển sau chiến tranh thế giới II. Đây là máy bay đầu tiên của Yakovlev được chế tạo hoàn toàn từ kim loại. Chỉ có 2 mẫu thử nghiệm được chế tạo, và bay thử nghiệm vào năm 1947. Ngoài ra nó còn được biết đến trong tài liệu của tình báo Hoa Kỳ với tên gọi Type-7.

Thiết kế và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khi các mẫu máy bay Yak-15Yak-17 được thiết kế dựa trên loại tiêm kích động cơ van đẩy giống như Yak-3, thì Yak-19 lại được thiết kế với một mẫu hoàn toàn mới, đây là thành công của một sự phát triển mới của OKB Yakovlev. ĐỘng cơ phản lực loại RD-10F, động cơ phản lực đầu tiên trên thế giới có hệ thống đốt nhiên liệu lần 2, lực đẩy 1.100 kg, được phát triển ở TsAGI.

Người ta cho rằng Yak-19 và Republic XP-84 khá giống nhau về hình dạng bên ngoài. Nhưng hai chiếc máy bay này hoàn toàn khác nhau, Yak-19 nhỏ hơn XP-84 của Mỹ, có hệ thống điều tiết nhiên liệu trong thân máy bay. Mẫu thử nghiệm đầu tiên có tên gọi là Yak-19-I bay vào đầu năm 1947 với phi công thử nghiệm là Sergej Anochin. Mẫu thứ 2 có một sự thay đổi tại cánh nằm ngang ở đuôi và thêm vào thùng nhiên liệu. Cánh của Yak-19 cũng được sử dụng để thiết kế phát triển cho Yak-23. Yak-19 được trang bị 2 khẩu pháo 23 mm. Chương trình thử nghiệm Yak-19 kết thúc vào 21 tháng 8, 1947.

Yak-19 xuất hiện trước công chúng vào 3 tháng 8, 1947, tại Ngày hàng không Xô viết ở Tushino. Nó không được sản xuất hàng loạt do các kiểu thiết kế khác tốt hơn cũng xuất hiện vào thời gian này.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Yak-19-I
Mẫu thử nghiệm đầu tiên.
Yak-19-II
Mẫu thử nghiệm thứ hai với một vài cải tiến.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thông số kỹ thuật (Yak-19)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 1
  • Chiều dài: 8.36 m (27 ft 5 in)
  • Sải cánh: 8.70 m (28 ft 7 in)
  • Chiều cao: n/a
  • Diện tích : 13.56 m² (145.96 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 2.192 kg (4.832 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 3.050 kg (6.724 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: n/a
  • Động cơ: 1× Klimov RD-10F, 10.7 kN (2.405 lbf)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]