Yakovlev Yak-4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yak-4 (BB-22)
Yak-4.jpg
Kiểu Máy bay ném bom hạng nhẹ
Hãng sản xuất Yakovlev
Chuyến bay đầu tiên 20 tháng 2-1940
Được giới thiệu 1941
Hãng sử dụng chính Flag of the Soviet Union.svg Không quân Xô viết
Số lượng được sản xuất 90
Được phát triển từ Yakovlev Yak-2

Yakovlev Yak-4 (Tên trong biên chế là Yak-4, BB-22 (Ближний бомбардировщик, "Blizhnij Bombardirivschik", "máy bay ném bom tầm gần") là một máy bay ném bom của Liên Xô trong chiến tranh thế giới II, được phát triển dựa trên loại Ya-22/Yak-2.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dự định trước đây là một máy bay trinh sát tốc độ cao, nguyên mẫu Yakovlev Ya-22 được trang bị 2 động cơ Klimov M-103 và thực hiện chuyến bay đầu tiên vào 22 tháng 2 1939. Sau đó, Yakovlev được thông báo thiết kế thêm một máy bay ném bom, chính là BB-22. Điều này đã dẫn đến những thay đổi để thích ứng với vũ khí trang bị và lượng nhiên liệu trên máy bay, công thêm một khoang chứa bom bên trong thân máy bay.

Một loạt BB-22 đầu tiên được hoàn thành vào 31 tháng 12 1939 và bay thử nghiệm vào 20 tháng 2 1940. Cùng thời gian đó, 2 nhà máy được đưa vào sản xuất và thử nghiệm - phiên bản trinh sát chụp ảnh R-12 và phiên bản hộ tống tầm xa I-29 (hay BB-22IS) - chúng được xử lý đặc biệt để bay thử nghiệm. BB-22 được chính thức mang tên Yak-2 vào cuối năm 1940, và được trang bị 2 động cơ 716 kW M-103, có vận tốc cực đại là 530 km/h trên độ cao 8800 m và tầm bay là 800 km.

Vào năm 1940, thiết kế cơ bản xa hơn nữa được thực hiện để cải tiến những vị trí của phi hành đoàn, tầm nhìn và lớp giáp bảo vệ; động cơ M-105 được đưa vào hoạt động với hệ thống nhiên liệu được bảo vệ tốt hơn, tăng tốc độ tối đa lên 574 km/h, tầm hoạt động là 925 km, thêm vào những giá treo bom ở cánh. Sau khi có tên gọi chính thức là Yak-4, máy bay bắt đầu được sản xuất vào mùa thu năm 1940 và khoảng 600 chiếc gồm cả 2 phiên bản đã được chế tạo, phần lớn là Yak-4. Chúng không thành công trong hoạt đông, nhiều chiếc bị mất ngay vào những ngày đầu cuộc chiến.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thông số kỹ thuật (Yak-4)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 2
  • Chiều dài: 10.18 m (33 ft 5 in)
  • Sải cánh: 14.00 m (45 ft 11 in)
  • Chiều cao: n/a
  • Diện tích : 29.4 m² (316 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 4.000 kg (8.818 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 5.845 kg (12.886 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: n/a
  • Động cơ: 2× Klimov M-105, công suất 821 kW (1.100 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách khác[sửa | sửa mã nguồn]