Đài Loan Dân chủ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Đài Loan
台灣民主國
Nhà nước Cộng hoà dân chủ

1895–1896
Quốc kỳ Con dấu nước cộng hòa
Khẩu hiệu
"Gia đình - Danh dự - Tổ quốc "
Quốc ca
Đài Loan Dân Chủ Quốc quốc ca
Lãnh thổ của Cộng hòa Đài Loan năm 1895, trước khi Nhật chiếm đóng
Thủ đô Đài Bắc (tháng 6 năm 1895 dời đến Đài Nam) ( tháng 11 năm 1895 dời về Đài Trung
Ngôn ngữ Quan thoại, tiếng Đài Loan, tiếng Khách Gia, các ngôn ngữ Formosa
Tôn giáo Nho giáo
Chính quyền Quân chủ lập hiến
Tổng thống
 •  tháng 5 năm 1895 - tháng 6 năm 1895 Đường Cảnh Tùng
 •  tháng 6 năm 1895 - tháng 10 năm 1896 Lưu Vĩnh Phúc
Giai đoạn lịch sử Thế kỉ XIX
 •  Tuyên bố thành lập 23 tháng 5 1895
 •  Đế quốc Nhật chiếm đóng Đài Loan 21 tháng 10 1896
Dân số
 •  1895 (ước tính) 2,980,000 
Tiền tệ Tiền giấy

Cộng hòa Formosa (tiếng Trung: 台湾 民主 国; Trung văn phồn thể: 台湾 民主 国, bính âm: Táiwān Mínzhǔguó, nghĩa là Nhà nước Dân chủ Đài Loan, còn được gọi chính thức bằng tiếng Anh là nước Cộng hòa Formosa, Đài Loan Cộng hòa hay Cộng hòa Đài Loan) là một nước cộng hòa tồn tại trong một giai đoạn ngắn trên đảo Đài Loan vào năm 1895 đến năm 1896, giữa giai đoạn nhà Thanh nhượng Đài Loan cho Đế quốc Nhật Bản theo Hiệp ước Shimonoseki và cuộc xâm lược và chiếm đóng của quân đội Nhật Bản. Nước cộng hòa được tuyên bố ngày 23 tháng năm 1895 và bị giải thế vào ngày 21 tháng Mười năm 1896, thủ đô Đài Trung bị chiếm đóng bởi người Nhật. Mặc dù đôi khi tuyên bố là nước cộng hòa châu Á đầu tiên được công bố, nhưng Cộng hòa Lan Phương đã ra đời trước nó, được thành lập vào năm 1777 cũng như của Cộng hòa Ezo thành lập vào năm 1868.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]