Đại học Công nghiệp Việt-Hung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung
Phù hiệu trường
Tên khácĐại học Việt Hung
Thông tin chung
Loại hìnhĐại học công lập
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởngNhà giáo ưu tú, Tiến sĩ
Nguyễn Đức Trí
Thông tin khác
Địa chỉKhu A: Số 16, Hữu Nghị, phường Xuân Khanh, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, Việt Nam
Khu B: Xã Bình Phú, Thạch Thất, Hà Nội, Việt Nam
VPTS: Số 54 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Vị tríHà Nội, Việt Nam
Điện thoại+84 433 838 345
Websitewww.viu.edu.vn

Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung (tên tiếng Anh: Viet - Hung Industrial University, viết tắt VIU[1]) là trường công lập trực thuộc Bộ Công Thương, chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và đào tạo có truyền thống đào tạo. Trường nhận được sự quan tâm đặc biệt của cả nhà nước Việt Nam và Chính phủ Hungary. Trong thời kỳ phát triển mới, Trường đã hội nhập sâu rộng vào hệ thống giáo dục châu Âu trong đó các trường Đại học của Hungary là chủ yếu. Là trường Đại học thứ hai của Việt Nam được mang tên Việt Nam và 1 nước khác, Trường thực hiện sứ mệnh giáo dục là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng gia nhập cuộc cạnh tranh quốc tế, góp phần hiệu quả vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1977: trường Công nhân kỹ thuật Hữu nghị Việt Nam-Hungary được thành lập nhờ sự giúp đỡ to lớn và quý báu của Hungary. Trường có sứ mệnh đào tạo những lớp thanh niên mới trở thành những người lao động có kỹ thuật cao, có kỷ luật và tác phong công nghiệp để xây dựng đất nước sau chiến tranh. Quy mô thiết kế ban đầu của trường là 1.000 học sinh, đào tạo các nhóm ngành Cơ khí và Điện.

Năm 1988: Trường được nâng cấp và đổi tên thành trường Trung học Công nghiệp Việt-Hung, với nhiệm vụ đào tạo các kỹ thuật viên trung cấp tham gia vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Quy mô của trường được nâng lên 2.500 học sinh. Các ngành đào tạo được mở rộng đáp ứng nhu cầu xã hội. Nhà trường đào tạo thêm các ngành Kế toán và Công nghệ thông tin.

Năm 2005: Trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng với tên gọi mới Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt-Hung, đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc về chất của nhà trường. Trình độ đội ngũ giáo viên được nâng lên rõ rệt. Cơ sở vật chất được bổ sung đáp ứng quy mô đào tạo 4.500 học sinh, sinh viên. Nhà trường tiếp tục hoạch định chiến lược chuẩn bị các điều kiện để trở thành trường Đại học.

Năm 2010: Trường được Nhà nước nâng cấp thành trường Đại học Công nghiệp Việt-Hung. Qua 3 lần nâng cấp từ công nhân lên trung cấp, từ trung cấp lên cao đẳng và từ cao đẳng lên Đại học nhà trường vẫn giữ tên gọi trường Việt-Hung.

Khung chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học chính quy:
Thời gian đào tạo
  • 4 năm
  • Khối lượng kiến thức: >= 125 tín chỉ
  • Bằng cấp: Đại học, cử nhân
  • Cơ hội phát triển: Học tiếp lên Thạc sĩ, NCS hoặc làm việc tại các doanh ngiệp, tổ chức...

Đại học chính quy liên thông:

Thời gian đào tạo
  • 2 năm
  • Khối lượng kiến thức: >= 95 tín chỉ
  • Bằng cấp: Đại học, cử nhân
  • Cơ hội phát triển: Học tiếp lên Thạc sĩ, NCS hoặc làm việc tại các doanh ngiệp, tổ chức...
Cao đẳng chính quy:
Thời gian đào tạo
  • 3 năm
  • Khối lượng kiến thức: >= 95 tín chỉ
  • Bằng cấp: Cử nhân cao đẳng
  • Cơ hội phát triển: Học tiếp lên Đại học hoặc làm việc tại các doanh ngiệp, tổ chức...
'Cao đẳng chính quy':
Thời gian đào tạo
  • 2 năm
  • Khối lượng kiến thức: >= 55 tín chỉ
  • Bằng cấp: Cử nhân cao đẳng
  • Cơ hội phát triển: Học tiếp lên Đại học hoặc làm việc tại các doanh ngiệp, tổ chức...
== CHUẨN ĐẦU RA NGOẠI NGỮ
== Sinh viên Đại học Công nghiệp Việt-Hung bắt buộc phải đạt trình độ tiếng Anh theo quy định(trừ một số chương trình đặc biệt có ngoại ngữ khác thay thế), trước khi được làm khóa luận hay đồ án tốt nghiệp. Để tạo điều kiện cho sinh viên học ngoại ngữ, Trường tổ chức các lớp tiếng Anh tương ứng với các trình độ khác nhau cho sinh viên lựa chọn. Sau khi nhập trường, tất cả sinh viên phải dự buổi kiểm tra phân loại trình độ đầu vào, dựa trên kết quả này nhà trường hướng dẫn sinh viên tham gia các lớp học phù hợp:
Giai đoạn 2012-2015
{| class="wikitable" |TT |HỆ ĐÀO TẠO |CHUẨN |- |1 |Đại học |A2 |- |2 |Cao đẳng |A2 |- |3 |Cao đẳng liên thông |A2 |}
Giai đoạn 2016-2020
{| class="wikitable" |TT |HỆ ĐÀO TẠO |CHUẨN |- |1 |Đại học |B1 |- |2 |Cao đẳng |B1 |- |3 |Cao đẳng liên thông |B1 |}

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng diện tích: 100ha
  • Phòng học: 500 phòng học lý thuyết, 50 phòng thí nghiệm/thực hành chuyên môn/ngoại ngữ
  • Khu thể thao: 5ha
  • Hệ thống thư viện: ĐHCN Việt-Hung được xây dựng tại 2 khu đào tạo của trường. Diện tích sử dụng tại mỗi cơ sở là khoảng 550 m2, các phòng đọc được đầu tư trang bị nhiều tài liệu (khoảng trên 1800 đầu tài liệu với trên 90.000 bản - tính đến 31/12/2010) và nhiều ấn phẩm, báo tạp trí truyên ngành (trên 100 đầu). Phòng khai thác Internet được trang bị hệ thống máy tính hiện đại với 300 máy tính tại mỗi phòng. Được kết nối Internet đường truyền băng thông rộng, hệ thống wifi miễn phí đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của người học.

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh sách các khoa đào tạo:
    • Khoa Công nghệ và Kỹ thuật
    • Khoa Quản trị, Kinh tế và Ngân hàng

Ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Mã Ngành  

Ngành đào tạo

 

Chỉ tiêu

 

Chuyên ngành đào tạo

 

Tổ hợp môn xét tuyển

D510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

450 1. Cung cấp điện

2. Tự động hóa

3. Công nghệ kỹ thuật điện tử

 

A00, A01, C01

 D480201

 Công nghệ thông tin

300 4. Công nghệ thông tin

5. Tin học – kế toán

6. Thương mại điện tử

 

A00, A01, C01, D01

D510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

200 7. Công nghệ kỹ thuật cơ kí  

A00, A01, C01

D510205

Công nghệ kỹ thuật Ô tô

200 8. Công nghệ kỹ thuật Ô tô  

A00, A01, C01, D07

D510103

Công nghệ kỹ thuật Xây dựng

150 9. Công nghệ kỹ thuật Xây dựng  

A00, A01, C01, D07

 D340201  Tài chính ngân hàng 300 10. Tài chính ngân hàng

11. Tài chính kế toán

12. Kế toán doanh nghiệp

13. Kế toán ngân hàng

 A00, A01, C01, D01

D340101

Quản trị kinh doanh

250 14. Quản trị kinh doanh

15. Quản trị nhân sự

16. Quản trị Maketing

17. Quản trị du lịch và khách sạn

18. Quản trị kinh doanh thương mại

 

A00, A01, C01, D01

 D310101

 Kinh tế

150 19. Kinh tế đầu tư

20. Kinh tế quản lý

21. Kinh tế tài nguyên môi trường

22. Kinh tế kế toán

A00, A01, C01, D01
Quy ước về tổ hợp môn xét tuyển: A00 (Toán, lý, hóa); A01 (Toán, lý, Anh); C01 (Toán, văn, lý); D01 (Toán, văn, anh); D07 (Toán, hóa, Anh).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ About VIU http://viu.edu.vn

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]