Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nhật Bản
Lá cờ
Biệt danh Hinotori Nippon (火の鳥NIPPON)[1]
Hiệp hội Hiệp hội bóng chuyền Nhật Bản[2]
Huấn luyện viên Nakada Kumi
Hạng FIVB 6 (đến tháng 8 năm 2016)
Đồng phục
Nhà
Khách
Thế vận hội Mùa hè
Sồ lần tham dự 12 (Lần đầu vào năm 1964)
Kết quả tốt nhất Vàng (1964, 1976)
Giải vô địch thế giới
Sồ lần tham dự 15 (Lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhất Gold (1962, 1967, 1974)
http://www.jva.or.jp/ (:ja)
Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Nhật Bản
Thành tích huy chương
Thế vận hội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1964 Tokyo Đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1976 Montreal Đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1968 Mexico City Đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1972 Munich Đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1984 Los Angeles Đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2012 London Đội
World Championship
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1962 Soviet Union
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1967 Japan
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1974 Mexico
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1960 Brazil
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1970 Bulgaria
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1978 Soviet Union
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2010 Japan
World Cup
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1977 Japan
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1973 Japan
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1981 Japan
World Grand Champions Cup
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2001 Japan
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2013 Japan
World Grand Prix
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2014 Japan
Asian Games
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1962 Jakarta Team
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1966 Bangkok Team
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1970 Bangkok Team
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1974 Tehran Team
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1978 Bangkok Team
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1982 New Delhi Team
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1986 Seoul Team
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2006 Doha Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1990 Beijing Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1994 Hiroshima Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1998 Bangkok Team
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2002 Busan Team
Asian Championship
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1975 Melbourne
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 1983 Fukuoka
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2007 Suphanburi
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1979 Hong Kong
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1987 Shanghai
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1991 Bangkok
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 1993 Shanghai
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2003 Ho Chi Minh City
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2011 Taipei
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2013 Nakhon Ratchasima
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1989 Hong Kong
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1995 Chiang Mai
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1997 Manila
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 1999 Hong Kong
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2005 Taicang
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2009 Hanoi

Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Nhật Bản (Hinotori Nippon, 火の鳥NIPPON), là đội tuyển đứng thứ 6 trên bảng xếp hạng của FIVB. Hiện tại, huấn luyện viên trưởng là Nakada Kumi.

Một trong những thành công lớn nhất là vào Thế vận hội Mùa hè 1964Tokyo, khi họ đã đánh bại đối thủ rất mạnh là Liên Xô trên đường đến với huy chương vàng. Nhật bản là đủ điều kiện tham dự Thế vận hội Mùa hè 2004 sau  chiến thắng ở vòng loại được tổ chức từ 8 tháng 5 đến 16 tháng 5 tại Tokyo.

Sau gần ba thập kỷ không giành được huy chương ở Thế vận hội, Nhật Bản đã giành huy chương đồng sau khi đánh bại Hàn Quốc tại Thế vận hội Mùa hè 2012.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thế Vận Hội London 2012[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật Bản đủ điều kiện tham dự Thế vận hội Mùa hè 2012 và là đội tuyển Châu Á thi đấu tốt nhất tại vòng loại. Trong thế Vận hội 2012, Nhật bản nằm cùng một nhóm với Liên Bang Nga, Ý, Cộng Hòa Dominica, chủ nhà Anh và Algeria. Nhật kết thúc ở vị trí thứ 3 trong nhóm. Trong trận tứ kết, Nhật bản đối mặt với đối thủ cùng đến từ Châu Á là Trung quốc. Saori Kimura và Yukiko Ebata đã ghi tới 33 điểm trong trận đấu hấp dẫn mà Trung quốc đã bị đánh bại với tỉ số 3-2.[5] Đây cũng là lần đầu tiên họ thắng Trung quốc sau 11 năm tại các giải đấu do FIVB tổ chức. Vào ngày 9 tháng 8 năm 2012, Nhật Bản đã thất bại trước nhà đương kim vô địch Brazil tại bán kết.[6] Ngày 11 tháng 8 năm 2012,  Nhật Bản đã đánh bại Hàn quốc 3-0 trong trận đấu tranh huy chương đồng. Đó là huy chương Olympics đầu tiên cho bóng chuyền Nhật bản, kể từ Thế vận hội mùa hè 1984.[7] Vào ngày 13 tháng 8 năm 2012, Đội đã được xếp hạng 3 trên bảng xếp hạng  thế giới phía sau Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Hoa KỳĐội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Brazil.

6 lần chiến thắng tại các giải Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cuộc thi Chủ nhà Á quân Hạng 3
1962 # 4th World Championship Liên Xô Liên XôLiên Xô Ba Lan Ba Lan
1964 # Tokyo Olympics Games Nhật Bản Liên XôLiên Xô Ba Lan Ba Lan
1967 # 5th World Championship Nhật Bản Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hàn Quốc Hàn quốc
1974 & 7th World Championship Mê hi cô Liên XôLiên Xô Hàn Quốc Hàn quốc
1976 & Montreal Olympic Games Canada Liên XôLiên Xô Hàn Quốc Hàn quốc
1977 & 2nd World Cup Nhật Bản Cuba Cuba Hàn Quốc Hàn quốc

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhật Bản 1964 – Med 1.png Huy chương vàng
  • México 1968 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Đức 1972 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Canada 1976 – Med 1.png Huy chương vàng
  • Hoa Kỳ 1984 – Med 3.png Huy chương đồng
  • Hàn Quốc 1988 – Hạng 4
  • Tây Ban Nha 1992 – Hạng 5
  • Hoa Kỳ 1996 – Hạng 9
  • Hy Lạp 2004 – Hạng 5
  • Trung Quốc 2008 – Hạng 5
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2012 – Med 3.png Huy chương đồng
  • Brasil 2016 – Hạng 5

World Championship[sửa | sửa mã nguồn]

  • Brasil 1960 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Liên Xô 1962 – Med 1.png Huy chương vàng
  • Nhật Bản 1967 – Med 1.png Huy chương vàng
  • Bulgaria 1970 – Med 2.png Huy chương bạc
  • México 1974 – Med 1.png Huy chương vàng
  • Liên Xô 1978 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Peru 1982 – Hạng 4
  • Cộng hòa Séc 1986 – Hạng 7
  • Trung Quốc 1990 – Hạng 8
  • Brasil 1994 – Hạng 7
  • Nhật Bản 1998 – Hạng 8
  • Đức 2002 – Hạng 13
  • Nhật Bản 2006 – Hạng 6
  • Nhật Bản 2010 – Med 3.png Huy chương đồng
  • Ý 2014 – Hạng 7

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

  • Uruguay 1973 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Nhật Bản 1977 – Med 1.png Huy chương vàng
  • Nhật Bản 1981 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Nhật Bản 1985 – Hạng 4
  • Nhật Bản 1989 – Hạng 4
  • Nhật Bản 1991 – Hạng 7
  • Nhật Bản 1995 – Hạng 6
  • Nhật Bản 1999 – Hạng 6
  • Nhật Bản 2003 – Hạng 5
  • Nhật Bản 2007 – Hạng 7
  • Nhật Bản 2011 – Hạng 4
  • Nhật Bản 2015 – Hạng 5

FIVB World Grand Prix[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồng Kông 1993 – Hạng 6
  • Trung Quốc 1994 – Hạng 4
  • Trung Quốc 1995 – Hạng 7
  • Trung Quốc 1996 – Hạng 8
  • Nhật Bản 1997 – Hạng 4
  • Hồng Kông 1998 – Hạng 7
  • Trung Quốc 1999 – Hạng 7
  • Philippines 2000 – Hạng 8
  • Ma Cao 2001 – Hạng 6
  • Hồng Kông 2002 – Hạng 5
  • Ý 2003 – Hạng 9
  • Ý 2004 – Hạng 9
  • Nhật Bản 2005 – Hạng 5
  • Ý 2006 – Hạng 6
  • Trung Quốc 2007 – Hạng 9
  • Nhật Bản 2008 – Hạng 6
  • Nhật Bản 2009 – Hạng 6
  • Trung Quốc 2010 – Hạng 5
  • Ma Cao 2011 – Hạng 5
  • Trung Quốc 2012 – Hạng 9
  • Nhật Bản 2013 – Hạng 4
  • Nhật Bản 2014 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Hoa Kỳ 2015 – Hạng 6
  • Thái Lan 2016 – Hạng 9

Montreux Volley Masters[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2009 – Hạng 7
  • 2010 – Hạng 7
  • 2011 – Med 1.png Huy chương vàng
  • 2013 – Hạng 5
  • 2014 – Hạng 6
  • 2015 – Med 2.png Huy chương bạc

Khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • Indonesia 1962 – Med 1.png Huy chương vàng
  • Thái Lan 1966Med 1.png Huy chương vàng
  • Thái Lan 1970 – Med 1.png Huy chương vàng
  • Iran 1974 – Med 1.png Huy chương vàng
  • Thái Lan 1978Med 1.png Huy chương vàng
  • Ấn Độ 1982Med 2.png Huy chương bạc
  • Hàn Quốc 1986Med 2.png Huy chương bạc
  • Trung Quốc 1990Med 3.png Huy chương đồng
  • Nhật Bản 1994Med 3.png Huy chương đồng
  • Thái Lan 1998Med 3.png Huy chương đồng
  • Hàn Quốc 2002 – Med 3.png Huy chương đồng
  • Qatar 2006 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Trung Quốc 2010 – Hạng 6
  • Hàn Quốc 2014 – Hạng 4

Vô Địch Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • Úc 1975 – Med 1.png Huy chương vàng
  • Hồng Kông 1979 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Nhật Bản 1983 – Med 1.png Huy chương vàng
  • Trung Quốc 1987 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Hồng Kông 1989 – Med 3.png Huy chương đồng
  • Thái Lan 1991 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Trung Quốc 1993 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Thái Lan 1995 – Med 3.png Huy chương đồng
  • Philippines 1997 – Med 3.png Huy chương đồng
  • Hồng Kông 1999 – Med 3.png Huy chương đồng
  • Thái Lan 2001 – hạng 4
  • Việt Nam 2003 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Trung Quốc 2005 – Med 3.png Huy chương đồng
  • Thái Lan 2007Med 1.png Huy chương vàng
  • Việt Nam 2009 – Med 3.png Huy chương đồng
  • Trung Hoa Đài Bắc 2011 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Thái Lan 2013 – Med 2.png Huy chương bạc
  • Trung Quốc 2015 –hạng 6
  • Philippines 2017 - [chưa xác định]

Asian cup[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thái Lan 2008 — hạng 4
  • Trung Quốc 2010 — hạng 4
  • Kazakhstan 2012 — hạng 5
  • Trung Quốc 2014 — hạng 4
  • Việt Nam 2016 — hạng 4

Đội[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách của các vận động viên Giới Grand Prix 2017.[8]

Huấn luyện viên trưởng: Kumi Nakada

Số Tên Ngày sinh (tuổi) Chiều cao Cân nặng Nhảy đập Nhảy chắn Câu lạc bộ năm 2017
2 Koga, SarinaSarina Koga 21 tháng 5, 1996 (21 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 66 kg (146 lb) Nhật Bản NEC Red Rockets
3 Iwasaka, NanaNana Iwasaka Captain sports.svg 3 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 1,87 m (6 ft 2 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 76 kg (168 lb) Nhật Bản Hisamitsu Springs
4 Shinnabe, RisaRisa Shinnabe 11 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 64 kg (141 lb) Nhật Bản Hisamitsu Springs
6 Miyashita, HarukaHaruka Miyashita 1 tháng 9, 1994 (23 tuổi) 1,77 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 61 kg (134 lb) 298 cm (117 in) 272 cm (107 in) Nhật Bản Okayama Seagulls
7 Ishii, YukiYuki Ishii 8 tháng 5, 1991 (26 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 68 kg (150 lb) 302 cm (119 in) 286 cm (113 in) Nhật Bản Hisamitsu Springs
8 Sato, ArisaArisa Sato (L) 18 tháng 7, 1989 (28 tuổi) 1,64 m (5 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 52 kg (115 lb) 275 cm (108 in) 266 cm (105 in) Nhật Bản Hitachi Rivale
9 Shimamura, HaruyoHaruyo Shimamura 4 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 1,82 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 79 kg (174 lb) 299 cm (118 in) 290 cm (110 in) Nhật Bản NEC Red Rockets
10 Tominaga, KoyomiKoyomi Tominaga 1 tháng 5, 1989 (28 tuổi) 1,76 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 67 kg (148 lb) Nhật Bản Ageo Medics
11 Nabeya, YurieYurie Nabeya 15 tháng 12, 1993 (23 tuổi) 1,76 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 57 kg (126 lb) 302 cm (119 in) 285 cm (112 in) Nhật Bản Denso Airybees
12 Satō, MiyaMiya Satō 7 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 1,74 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 61 kg (134 lb) Nhật Bản Hitachi Rivale
13 Okumura, MaiMai Okumura 31 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 1,77 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 66 kg (146 lb) Nhật Bản JT Marvelous
14 Matsumoto, AyakaAyaka Matsumoto 26 tháng 12, 1988 (28 tuổi) 1,88 m (6 ft 2 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 71 kg (157 lb) Nhật Bản Ageo Medics
16 Ishii, RisaRisa Ishii 19 tháng 5, 1990 (27 tuổi) 1,79 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 65 kg (143 lb) Nhật Bản Denso Airybees
17 Tanaka, MisakiMisaki Tanaka 28 tháng 11, 1991 (25 tuổi) 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 61 kg (134 lb) Nhật Bản JT Marvelous
18 Uchiseto, MamiMami Uchiseto 25 tháng 10, 1991 (26 tuổi) 1,71 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 70 kg (150 lb) Nhật Bản Hitachi Rivale
19 Horikawa, MariMari Horikawa 3 tháng 5, 1992 (25 tuổi) 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 70 kg (150 lb) Nhật Bản Toray Arrows
20 Kobata, MakoMako Kobata (L) 15 tháng 8, 1992 (25 tuổi) 1,64 m (5 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 55 kg (121 lb) Nhật Bản JT Marvelous
21 Inoue, KotoeKotoe Inoue (L) 15 tháng 2, 1990 (27 tuổi) 1,62 m (5 ft 4 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 53 kg (117 lb) Nhật Bản JT Marvelous
23 Nomoto, RikaRika Nomoto 21 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 73 kg (161 lb) Nhật Bản Hisamitsu Springs
24 Tanaka, MizukiMizuki Tanaka 28 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 73 kg (161 lb) Nhật Bản JT Marvelous
25 Takahashi, SaoriSaori Takahashi 9 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 1,77 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 67 kg (148 lb) Nhật Bản Toyota Auto Body Queenseis

Đội hình cũ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1994:

Huấn luyện viên trưởng: Tadayoshi Utsunomiya

Số Tên Ngày sinh Chiều cao Câu lạc bộ năm 1994 
1 Motoko Obayashi 15.06.67 182 cm (6 ft 0 in) Hitachi
2 Aki Nagatomi 17.07.69 173 cm (5 ft 8 in) Hitachi
3 Chie Natori 09.08.69 176 cm (5 ft 9 in) Daiei
4 Mika Yamauchi 07.10.69 182 cm (6 ft 0 in) Daiei
6 Tomoko Yoshihara 04.02.70 179 cm (5 ft 10 in) Hitachi
7 Kiyoko Fukuda 04.08.70 178 cm (5 ft 10 in) Hitachi
8 Miho Murata 03.09.70 178 cm (5 ft 10 in) Hitachi
9 Asako Tajimi 26.02.72 179 cm (5 ft 10 in) Hitachi
12 Yumi Natta 12.07.69 161 cm (5 ft 3 in) Daiei
13 Naomi Eto 12.07.72 186 cm (6 ft 1 in) Hitachi
16 Maki Fujiyoshi 24.05.74 178 cm (5 ft 10 in) Hitachi
17 Miyuki Shimasaki 13.10.74 178 cm (5 ft 10 in) Hitachi
5 Karuyo Matsukawa 07.01.70 181 cm (5 ft 11 in) Daiei
10 Kumiko Sakamoto 13.12.72 177 cm (5 ft 10 in) Daiei
14 Minako Onuki 15.10.72 173 cm (5 ft 8 in) NEC
15 Miho Ota 27.10.73 179 cm (5 ft 10 in) Hitachi
18 Eiko Yasui 08.05.71 164 cm (5 ft 5 in) Kanagawa
  • Thế vận hội 1996 — Hạng 9
    Kaiyo Hoshini, Aki Nagatomi, Kazumi Nakamura, Chieko Nakanishi, Motoko Obayashi, Ikumi Ogake, Mika Saiki, Kiyomi Sakamoto, Asako Tajimi, Chiho Torii, Mika Yamauchi và Tomoko Yoshihara. Huấn luyện viên: Kuniaki Yoshida.
  • 1999 FIVB World Cup — Hạng 6
    Naomi Eto, Megumi Itabashi, Chikako Kumamae, Hitomi Mitsunaga, Junko Moriyama, Ikumi Ogake, Minako Onuki, Yuka Sakurai, Miki Sasaki, Hiromi Suzuki, Asako Tajimi và Hiroko Tsukumo. Huấn luyện viên: Nobushika Kuzuwa.
  • 2002 World Championship — Hạng 14
    Makiko Horai, Sachiko Kodama, Chikako Kumamae, Hisako Mukai, Kanako Naito, Minako Onuki, Ai Otomo, Kana Oyama, Yuko Sano, Sachiko Sugiyama, Miyuki Takahashi và Shinako Tanaka. Huấn luyện viên: Masahiro Yoshikawa.
  • 2003 FIVB World Cup — Hạng 5
    Tomoko Yoshihara, Chie Tsuji, Miki Sasaki, Kanako Omura, Yoshie Takeshita, Miyuki Takahashi, Makiko Horai, Yuko Sano, Sachiko Sugiyama, Saori Kimura, Kana Oyama và Megumi Kurihara. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2004 Olympic Qualification Tournament — Hạng 1
    Tomoko Yoshihara, Chie Tsuji, Ikumi Narita, Miki Sasaki, Kanako Omura, Yoshie Takeshita, Miyuki Takahashi, Sachiko Sugiyama, Ai Otomo, Kana Oyama, Megumi Kurihara và Saori Kimura. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2004 Olympic Games — Hạng 5
    Tomoko Yoshihara, Chie Tsuji, Ikumi Narita, Miki Sasaki, Kanako Omura, Yoshie Takeshita, Miyuki Takahashi, Sachiko Sugiyama, Ai Otomo, Kana Oyama, Megumi Kurihara và Saori Kimura. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2005 FIVB World Grand Prix — Hạng 5
    Erika Araki, Makiko Horai, Megumi Itabashi, Ayako Onuma, Ai Otomo, Yuka Sakurai, Miki Shimada, Kaoru Sugayama, Sachiko Sugiyama, Yoshie Takeshita, Miyuki Takahashi và Chie Yoshizawa. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2008 Olympic Qualification Tournament — Hạng 3
    Erika Araki, Miyuki Kano, Yuki Kawai, Saori Kimura, Megumi Kurihara, Kanako Omura, Yuka Sakurai, Yuko Sano, Miyuki Takahashi, Sachiko Sugiyama, Yoshie Takeshita và Asako Tajimi. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2008 Olympic GamesHạng 5
    Erika Araki, Miyuki Kano, Yuki Kawai, Saori Kimura, Megumi Kurihara, Kanako Omura, Yuka Sakurai, Yuko Sano, Miyuki Takahashi, Sachiko Sugiyama, Yoshie Takeshita và Asako Tajimi. Huấn luyện viên: Shoichi Yanagimoto.
  • 2010 World Championship — Hạng 3
    Megumi Kurihara, Hitomi Nakamichi, Yoshie Takeshita, Kaori Inoue, Ai Yamamoto, Yuko Sano, Mai Yamaguchi, Mizuho Ishida, Erika Araki, Saori Kimura, Yukiko Ebata, Saori Sakoda, Akiko Ino và Kanari Hamaguchi, Huấn luyện viên: Masayoshi Manabe.
  • 2012 Olympic Games — Huy chương đồng
    Erika Araki(C), Saori Kimura, Yoshie Takeshita, Yukiko Ebata, Kaori Inoue, Ai Otomo, Yuko Sano, Mai Yamaguchi, Risa Shinnabe, Saori Sakoda, Maiko Kano và Hitomi Nakamichi, Huấn luyện viên: Masayoshi Manabe.
  • 2014 World Championship
    Saori Kimura(C), Miyu Nagaoka, Hitomi Nakamichi, Arisa Takada, Arisa Sato, Mai Yamaguchi, Mizuho Ishida, Yuki Ishii, Risa Shinnabe, Yukiko Ebata, Saori Sakoda, Kana Ōno, Sayaka Tsutsui và Haruka Miyashita, Huấn luyện viên: Masayoshi Manabe.
  • 2016 Olympic Games — Hạng 5
    Saori Kimura(C), Miyu Nagaoka, Arisa Sato, Mai Yamaguchi, Yuki Ishii, Saori Sakoda, Haruka Miyashita, Kanami Tashiro, Erika Araki, Yurie Nabeya, Haruyo Shimamura and Kotoki Zayasu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nickname:HINOTORI NIPPON”. jva.or.jp. 
  2. ^ “JVA”. 
  3. ^ “AVC”. 
  4. ^ “LONDON 2012 VOLLEYBALL,VOLLEYBALL WOMEN”. olympic.org. Tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  5. ^ “Brazil, Japan reach semifinals”. ESPN.com. Ngày 8 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  6. ^ “Japan humbled by Brazil in women’s volleyball semifinals, to play S. Korea for bronze”. The Japan Times. Ngày 10 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ “Japan beats South Korea for historic volleyball bronze”. The Japan Times. Ngày 12 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ “Players”. fivb. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]