AEG G.V

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
AEG G.V
AEG G.V side.jpg
Kiểu Máy bay ném bom
Nguồn gốc Đế quốc Đức Đế quốc Đức
Nhà chế tạo AEG
Giới thiệu Tháng 5, 1918[1]
Sử dụng chính Luftstreitkräfte
Deutsche Luftreederei
Không quân Thụy Điển[1]
Giai đoạn sản xuất 1918
Phát triển từ AEG G.IV

AEG G.V là một loại máy bay ném bom hai tầng cánh của Đức trong Chiến tranh thế giới I, được phát triển từ AEG G.IV.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính năng kỹ chiến thuật (AEG G.V)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ German Aircraft of the First World War[1]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 3 or 4
  • Sức chứa: 6
  • Chiều dài: 10,8 m (35 ft 5 in)
  • Sải cánh: 27,24 m (89 ft 4 in)
  • Chiều cao: 4,5 m (14 ft 9 in)
  • Diện tích cánh: 89,5 m2 (963 sq ft)
  • Trọng lượng rỗng: 2.700 kg (5.952 lb)
  • Trọng lượng có tải: 4.600 kg (10.141 lb)
  • Động cơ: 2 × Mercedes D.IVa kiểu động cơ piston thằng hàng, 6 xy-lanh làm mát bằng nước, 194 kW (260 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 145 km/h (90 mph; 78 kn)
  • Tầm bay chuyển sân: 1,160 km (1 dặm; 1 nmi)
  • Trần bay: 6.500 m (21.325 ft)
  • Vận tốc lên cao: 2,78 m/s (547 ft/min)
  • Thời gian lên độ cao: 1.000m (3.281ft) trong 6 phút

Vũ khí trang bị

  • Súng: 2 hoặc 3 súng máy 7,92 mm (.312 in)
  • Bom: 600kg (1.300lb) bom

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Gray, Peter; Owen Thetford (1970). German Aircraft of the First World War (ấn bản 2). London: Putnam. ISBN 0-370-00103-6. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kroschel, Günter; Stützer, Helmut: Die deutschen Militärflugzeuge 1910-18, Wilhelmshaven 1977
  • Munson, Kenneth: Bomber 1914–19, Zürich 1968, Nr. 20
  • Nowarra, Heinz: Die Entwicklung der Flugzeuge 1914-18, München 1959
  • Sharpe, Michael: Doppeldecker, Dreifachdecker & Wasserflugzeuge, Gondrom, Bindlach 2001, ISBN 3-8112-1872-7