Agathiphaga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Agathiphaga
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Aglossata
Liên họ (superfamilia) Agathiphagoidea
N. P. Kristensen, 1967
Họ (familia) Agathiphagidae
N. P. Kristensen, 1967
Chi (genus) Agathiphaga
Dumbleton, 1952
Loài

Agathiphaga là một chi bướm đêm duy nhất trong họ Agathiphagidae. Đây là một giống giống như caddis fly của các loài bướm đêm nguyên thủy được Lionel Jack Dumbleton ghi nhận đầu tiên năm 1952, là một chi mới của Micropterigidae.[1]

Sâu chỉ ăn cây "kauri" (Agathis, Araucariaceae) và hiện được xem là một giống bướm nguyên thủy thứ 2 còn tồn tại sau Micropterigoidea.[2] Ấu trùng được ghi nhận có thể sống 12 năm ở dạng đình dục,[3].

chi này có 2 loài, Agathiphaga queenslandensis được tìm thấy ở bờ biển đông nam của Queensland, Úc, và ấu trùng của nó ăn Agathis robusta.[4] Agathiphaga vitiensis được tìm thấy từ Fiji đến Vanuatuquần đảo Solomon, ấu trùng của nó ăn Agathis vitiensis.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lionel Jack Dumbleton (1952). “A new genus of seed-infesting micropterygid moths” (PDF). Pacific Science 6: 17–29. 
  2. ^ N. P. Kristensen (1999). “The non-Glossatan moths”. Trong N. P. Kristensen. Lepidoptera, Moths and Butterflies Volume 1: Evolution, Systematics, and Biogeography. Handbook of Zoology. A Natural History of the phyla of the Animal Kingdom. Volume IV Arthropoda: Insecta Part 35. Walter de Gruyter. tr. 41–49. 
  3. ^ M. S. Upton (1997). “A twelve-year larval diapause in the Queensland kauri moth, Agathiphaga queenslandiae Dumbleton (Lepidoptera: Agathiphagidae)”. The Entomologist 116: 142–143. 
  4. ^ “Species Agathiphaga queenslandensis Dumbleton, 1952”. Australian Faunal Directory. Department of the Environment, Water, Heritage and the Arts. Ngày 9 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010.