Aller, Asturias

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aller, Asturias
Ayer
Cờ Aller, Asturias Huy hiệu Aller, Asturias
(chi tiết) (chi tiết)
Aller.png
Công quốc Asturias
Tên gọi dân cư
 • tiếng Tây Ban Nha

allerano, allerana
Thủ phủ Cabañaquinta
Tọa độ 43°20′B 4°42′T / 43,333°B 4,7°T / 43.333; -4.700
Quận tư pháp Lena
Các giáo xứ 18
Dân số (2005)
 • Tổng
 • Mật độ
 • % của Asturias
Rank: 14
13.702 inhabitants
36,9 people/km²
1,27 %
Diện tích
 • Tổng
 • % của Asturias
Xếp hạng ở Asturias: 3
371 km²
3,5 %
Điểm cao nhất Esturbín de Valverde, 2.115 m
Mã bưu chính 33686
Thị trưởng Gabriel Pérez Villalta (PSOE)
Hội đồng thành phố
Các chính đảng
Website http://www.ayto-aller.es/
Tòa thị chính Aller.

Aller (tiếng Asturia: Ayer) là đô thị ở cộng đồng tự trị Công quốc Asturias, Tây Ban Nha. Đô thị này phía bắc giáp Mieres, phía nam giáp tỉnh León, phía đông giáp Laviana, Caso, và Sobrescobio, còn phía tây là Lena.

Đô thị này có sông Aller chảy qua và đổ và Caudal. Gần chỗ hợp lưu, sông này tạo thành một thung lũng. Đô thị này, cùng với Lena và Mieres, là một khu vực nhiều than đá. Kinh tế đô thị này chủ yếu là khai thác than đá.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số của Aller (1877-2007)
Evolución 1900-2007[1] Năm Dân số Năm Dân số
1877 9.646 1960 28.689
1887 11.973 1970 22.812
1897 11.809 1981 19.610
1900 13.159 1991 17.538
1910 15.960 2001 15.100
1920 19.450 2005 13.702
1930 24.658 2006 13.421
1940 23.600 2007 13.193
1950 25.511

Giáo khu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Instituto Nacional de Estadística” (bằng tiếng Tây Ban Nha). 2007. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]